Nghị quyết này quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2017-2018 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Mức thu được chia thành nhiều loại dịch vụ, áp dụng cho các đối tượng cư trú khác nhau, kèm theo tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu.
Các điểm cốt lõi
- Người đăng ký cư trú và quản lý cư trú → phải nộp mức phí từ 9.000 đến 24.000 đồng/lần, tùy loại dịch vụ đăng ký hoặc điều chỉnh.
- Trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, khuyết tật, người có công với cách mạng, công dân ở xã đặc biệt khó khăn → được miễn lệ phí.
- Cơ quan tổ chức thu lệ phí → nộp 100% số tiền lệ phí vào ngân sách Nhà nước.
- Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 158/2014/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân ở các xã đặc biệt khó khăn sẽ được miễn lệ phí, giảm bớt gánh nặng về tài chính.
- Cơ quan quản lý cư trú có thêm nguồn thu để phục vụ công tác quản lý và cải thiện chất lượng dịch vụ.
- thuộc diện miễn lệ phí như trẻ em, người cao tuổi, khuyết tật sẽ được hưởng lợi từ chính sách này.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thu lệ phí đăng ký cư trú là bao nhiêu?
Mức thu lệ phí đăng ký cư trú từ 9.000 đến 24.000 đồng/lần, tùy loại dịch vụ đăng ký hoặc điều chỉnh.
Ai được miễn lệ phí?
Trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, khuyết tật, người có công với cách mạng, công dân ở xã đặc biệt khó khăn và một số đối tượng đặc biệt theo quy định của pháp luật.
Cơ quan tổ chức thu lệ phí nộp bao nhiêu vào ngân sách Nhà nước?
Cơ quan tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách Nhà nước.
Nghị quyết này thay thế nghị quyết nào?
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 158/2014/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2017.
Toàn văn
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN Số: 42/2017/NQ-HĐND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Lạng Sơn, ngày 21 tháng 7 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ MỨC THU VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐƯỢC TRÍCH ĐỂ LẠI CHO CƠ QUAN TỔ CHỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
___________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ NĂM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ khoản 1, Điều 3 Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 46/TTr-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xây dựng mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu; bãi bỏ một số khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
2. Đối tượng thu lệ phí: Người đăng ký cư trú, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
3. Mức thu lệ phí
| Số TT | Nội dung thu lệ phí | Đơn vị tính | Mức thu | |
| Công dân cư trú tại các phường | Công dân cư trú tại các xã, thị trấn | |||
| 1 | Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú | Đồng/lần đăng ký | 18.000 | 9.000 |
| 2 | Cấp mới, cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú cho hộ gia đình, cá nhân | Đồng/lần cấp | 24.000 | 12.000 |
| 3 | Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú | Đồng/lần điều chỉnh | 10.000 | 5.000 |
| 4 | Gia hạn tạm trú | Đồng/lần gia hạn | 12.000 | 6.000 |
4. Đối tượng được miễn lệ phí:
a) Trẻ em
b) Hộ nghèo
c) Người cao tuổi
d) Người khuyết tật
đ) Người có công với cách mạng
e) Công dân có hộ khẩu thường trú ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (theo Quyết định số 204/QĐ-TTg ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2016) và một số đối tượng đặc biệt theo quy định của pháp luật.
g) Công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.
h) Các trường hợp cấp đổi, cấp lại, đính chính sổ hộ khẩu, sổ tạm trú do sai sót của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong đăng ký cư trú hoặc vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đổi tên đường phố, đổi số nhà.
5. Tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị thu lệ phí: Cơ quan tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách Nhà nước.
Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 158/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVI, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2017./.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.