Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND về việc quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển năm 2019 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển năm 2019 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, áp dụng cho tổ chức, cá nhân được giao khai thác, sử dụng tài nguyên biển. Mức thu khác nhau tùy theo nhóm hoạt động và khu vực.

Số hiệu42/2018/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhKhánh Hòa
Người kýĐào Công Thiên — Phó Chủ tịch
Cập nhật13/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành21/12/2018
Ngày áp dụng01/01/2019
Ngày hết hiệu lực01/01/2020
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển năm 2019 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, áp dụng cho tổ chức, cá nhân được giao khai thác, sử dụng tài nguyên biển. Mức thu khác nhau tùy theo nhóm hoạt động và khu vực.

Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển; Cơ quan quản lý nhà nước, cấp có thẩm quyền; Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển → phải nộp tiền sử dụng khu vực biển năm 2019 theo mức quy định
  • Mức thu tiền sử dụng khu vực biển: Nhóm 1 (4.000.000 đồng/ha/năm), Nhóm 2 (5.500.000 - 7.500.000 đồng/ha/năm), Nhóm 3 (6.000.000 - 7.500.000 đồng/ha/năm) tùy theo khu vực
  • Mức thu tiền sử dụng khu vực biển tại Khu kinh tế Vân Phong thấp hơn so với các khu vực khác
  • Quyết định có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2019 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2019
  • Các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển sẽ phải chi trả thêm khoản phí sử dụng khu vực biển
  • Mức thu tiền cao hơn có thể ảnh hưởng đến khả năng đầu tư và hoạt động kinh doanh của các tổ chức, cá nhân

❓ Câu hỏi thường gặp

Tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển phải nộp bao nhiêu tiền?

Mức thu tiền sử dụng khu vực biển phụ thuộc vào nhóm hoạt động và khu vực. Ví dụ: Nhóm 1 tại thành phố Nha Trang là 4.000.000 đồng/ha/năm.

Quyết định này áp dụng cho thời gian nào?

Quyết định có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2019 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2019.

Nếu phát sinh vướng mắc, ai sẽ giải quyết?

Các sở, ban ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố báo cáo phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.

Mức thu tiền sử dụng khu vực biển có thay đổi không?

Quyết định này quy định mức thu cụ thể cho năm 2019 và không đề cập đến việc thay đổi trong thời gian thực hiện.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành quyết định này?

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định.

Toàn văn

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển năm 2019

                        trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa     

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT ngày 07 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định phương pháp tính, phương thức thu, chế độ quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực biển;

Căn cứ Thông báo số 66/TB-HĐND ngày 21 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại phiên họp thường kỳ tháng 12 năm 2018;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 4354/TTr-STC ngày 25 tháng 10 năm 2018 và Tờ trình số 5302/TTr-STC ngày 21 tháng 12 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2019 khi tổ chức, cá nhân được cơ quan quản lý nhà nước hoặc cấp có thẩm quyền giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo quy định tại Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển (trừ các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 51/2014/NĐ-CP).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa để khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo quy định tại Nghị định số 51/2014/NĐ-CP.

2. Cơ quan quản lý nhà nước, cấp có thẩm quyền giao khu vực biển.

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển

Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2019 đối với từng nhóm hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT ngày 07 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường như sau:

Nhóm

Mức thu tiền sử dụng khu vực biển theo địa bàn (đồng/ha/năm)

Thành phố Nha Trang

Thị xã Ninh Hòa (ngoài phạm vi ranh giới Khu kinh tế Vân Phong), thành phố Cam Ranh, huyện Cam Lâm

Khu kinh tế Vân Phong

Nhóm 1

4.000.000

4.000.000

3.000.000

Nhóm 2

5.500.000

5.000.000

4.000.000

Nhóm 3

7.500.000

6.000.000

5.000.000

Nhóm 4

7.500.000

6.500.000

6.000.000

Nhóm 5

7.500.000

7.500.000

7.500.000

Nhóm 6

5.000.000

4.000.000

4.000.000

 

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2019.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố kịp thời báo cáo phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, giải quyết.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

Đào Công Thiên

 

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.