Thông tư số 42 TC/TCT năm 1995 hướng dẫn bổ sung Thông tư số 19 TC/TCT về lệ phí trước bạ, quy định cụ thể việc miễn nộp lệ phí trước bạ cho các tổ chức và cá nhân nước ngoài thuộc diện ưu đãi, miễn trừ thuế. Văn bản cũng điều chỉnh giá trị đất tính lệ phí trước bạ trong trường hợp đấu giá và bổ sung quy định xử phạt vi phạm.
Scope of application
Người nộp lệ phí trước bạ; cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự; tổ chức quốc tế tại Việt Nam
Key points
- Các tổ chức và cá nhân nước ngoài thuộc diện ưu đãi, miễn trừ thuế được đăng ký biển số xe NG (Ngoại giao) không phải nộp lệ phí trước bạ.
- Giá trị đất tính lệ phí trước bạ trong trường hợp đấu giá là giá trúng đấu giá nhưng tối thiểu bằng giá do Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố quy định.
- Người nhận tài sản từ ngày 01/01/1995 trở đi không thực hiện kê khai theo đúng qui định sẽ bị xử phạt theo Nghị định 01/CP năm 1992.
- Các cơ quan đại diện nước ngoài và tổ chức quốc tế khác phải nộp lệ phí trước bạ theo thoả thuận mà Chính phủ Việt Nam ký kết hoặc tham gia.
- Việc xử phạt vi phạm bắt đầu từ ngày Thông tư số 19 TC/TCT có hiệu lực thi hành.
🌐 Social impact of this document
- Tạo điều kiện cho các tổ chức và cá nhân nước ngoài thuộc diện ưu đãi, miễn trừ thuế hoạt động tại Việt Nam.
- Đảm bảo tính công bằng trong việc thu lệ phí trước bạ đối với tài sản đấu giá.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về thu lệ phí trước bạ.
❓ Frequently asked questions
Các tổ chức và cá nhân nào được miễn nộp lệ phí trước bạ?
Các tổ chức và cá nhân thuộc diện ưu đãi, miễn trừ thuế như cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, các tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
Giá trị đất tính lệ phí trước bạ trong trường hợp đấu giá là gì?
Giá trúng đấu giá nhưng tối thiểu phải bằng giá do Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố quy định.
Các cơ quan đại diện nước ngoài và tổ chức quốc tế khác nộp lệ phí trước bạ như thế nào?
Theo thoả thuận mà Chính phủ Việt Nam ký kết hoặc tham gia.
Khi nào bắt đầu xử phạt vi phạm về kê khai lệ phí trước bạ?
Từ ngày Thông tư số 19 TC/TCT có hiệu lực thi hành.
Các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam được miễn nộp lệ phí trước bạ không?
Đúng, các tổ chức nêu trong danh sách kèm theo Thông tư số 42 TC/TCT năm 1995.
Full text
THÔNG TƯ
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 42 TC/TCT NGÀY 1 THÁNG 6 NĂM 1995
HƯỚNG DẪN BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 19 TC/TCT
NGÀY 16/3/1995 VỀ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
Thi hành Nghị định số 193/CP ngày 29/12/1994 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ, Bộ Tài chính đã có Thông tư số 19 TC/TCT ngày 16/3/1995 hướng dẫn thi hành;
Qua thời gian thực hiện và để phù hợp quy định tại Pháp lệnh về Quyền ưu đãi, miễn trừ thuế dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung Thông tư số 19 TC/TCT ngày 16/3/1995 về thu lệ phí trước bạ như sau:
1. Bổ sung tiết d, điểm 3, mục I Thông tư 19 TC/TCT về việc không thu lệ phí trước bạ đối với các tổ chức và cá nhân nước ngoài thuộc diện được hưởng ưu đãi, miễn trừ được đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng ô tô các loại, xe gắn máy các loại mang biển số NG (Ngoại giao), bao gồm:
a. Các cơ quan Đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự;
b. Các Cơ quan Đại diện của các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam (theo danh mục kèm theo);
c. Các viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự, trưởng và phó đại diện của các Cơ quan đại diện các tổ chức Quốc tế nêu tại tiết b, điểm này (gồm những người được Bộ Ngoại giao, các Ban, Sở Ngoại vụ các tỉnh, thành phố đăng ký và cấp chứng minh thư ngoại giao).
Các đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ bổ sung tại điểm này phải có xác nhận của Bộ Ngoại giao (Cục phục vụ Ngoại giao đoàn) hoặc các Ban, Sở Ngoại vụ các tỉnh, thành phố về việc được đăng ký biển số xe NG (Ngoại giao) trước khi làm thủ tục kê khai qui định tại điểm 1, mục III Thông tư 19 TC/TCT ngày 16/3/1995.
Riêng đối với các cơ quan đại diện nước ngoài và các cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế khác (ngoài những đối tượng không thu lệ phí trước bạ nêu trên) thì lệ phí trước bạ thực hiện theo thoả thuận mà Chính phủ Việt Nam ký kết hoặc tham gia.
2. Quy định tại tiết a, điểm 1, mục II Thông tư số 19 TC/TCT ngày 16/3/1995 về giá trị đất tính lệ phí trước bạ đối với: " Trường hợp, nhận đất mà giá trị đất được đấu giá hoặc nhận quyền sử dụng đất cùng với việc mua nhà thuộc sở hữu nhà nước, thì giá tính lệ phí trước bạ vẫn là giá do Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố qui định", được bổ sung sửa đổi như sau: Trường hợp nhận đất mà giá trị đất được đấu giá thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng đấu giá, nhưng tối thiểu phải bằng giá do Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố quy định. Đối với các trường hợp nhận đất khác (chuyển nhượng, chuyển quyền...), nếu giá trị đất thực tế ghi trên tờ khai lệ phí trước bạ của người nộp hoặc hoá đơn cao hơn giá đất do Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố quy định thì giá đất tính lệ phí trước bạ là giá thực tế ghi trên tờ khai hoặc ghi trên hoá đơn.
3. Bổ sung điểm 1, mục IV Thông tư 19 TC/TCT về xử lý vi phạm như sau: Ngoài ra, nếu tổ chức, cá nhân không thực hiện kê khai theo đúng qui định tại tiết a, điểm 1, mục II Thông tư số 19 TC/TCT còn bị xử phạt theo quy định tại điểm 1, mục II Thông tư số 11 TC/TCT ngày 24/2/1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 01/CP ngày 18/12/1992 của Chính phủ về việc qui định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
Việc xử phạt trong trường hợp này thực hiện kể từ ngày Thông tư số 19 TC/TCT có hiệu lực thi hành. Những trường hợp nhận tài sản từ ngày 31/12/1994 trở về trước, nếu chưa kê khai thì thời hạn chậm kê khai cũng được tính từ thời điểm 1/1/1995 trở đi.
4. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu hướng dẫn bổ sung.
DANH SÁCH
CÁC CƠ QUAN ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC QUỐC TẾ
THUỘC HỆ THỐNG LIÊN HỢP QUỐC VÀ CÁC CƠ QUAN ĐẠI DIỆN
CỦA TỔ CHỨC QUỐC TẾ LIÊN CHÍNH PHỦ
NGOÀI HỆ THỐNG LIÊN HỢP QUỐC TẠI VIỆT NAM
(Kèm theo Thông tư số 42 TC/TCT ngày 1/6/1995 của Bộ Tài chính)
1. Cơ quan Cao uỷ Liên hợp quốc về người tỵ nạn (HCR);
2. Chương trình của Liên hợp quốc về phát triển (UNDP);
3. Tổ chức Lương thực và nông nghiệp của Liên hợp quốc (FAO);
4. Tổ chức Y tế thế giới (WHO);
5. Chương trình Lương thực thế giới (PAM);
6. Cơ quan Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF);
7. Tổ chức phát triển công nghiệp Liên hiệp quốc (UNIDO);
8. Quỹ Dân số Liên hợp quốc (UNFPA);
9. Quỹ Tiền tệ thế giới (IMF);
10. Ngân hàng thế giới (WB);
11. Tổ chức di cư quốc tế (IOM);
12. Cơ quan hợp tác Văn hoá và Kỹ thuật của cộng đồng các nước sử dụng tiếng Pháp khu vực Châu á - Thái bình duơng (ACCT).
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: