Quyết định số 427/1999/QĐ-UB quy định giá thu phí tiêm phòng gia súc tại tỉnh An Giang, áp dụng cho các hộ chăn nuôi trong việc tiêm phòng bảo vệ đàn gia súc.
Đối tượng áp dụng
Các hộ chăn nuôi gia súc tại tỉnh An Giang
Các điểm cốt lõi
- Hộ chăn nuôi → phải trả phí tiêm phòng theo giá quy định: 9.000 đồng/con cho vaccine Lở mồm long móng Heo, 18.000 đồng/con cho vaccine Lở mồm long móng Trâu Bò, 1.500 đồng/con cho vaccine Dịch tả Heo và Tụ huyết trùng Heo, 3.000 đồng/con cho vaccine Tụ huyết trùng Trâu Bò, 9.000 đồng/con cho vaccine Dại (Flury L.E.P) và 11.000 đồng/con cho vaccine Dại (Rabisin 10 liều/lọ), 9.000 đồng/con cho vaccine Dại (Rabisin 1 liều/lọ).
- Hộ chăn nuôi → được tiêm phòng theo giá quy định, bao gồm cả vòng đeo cổ chó.
- Sở Nông nghiệp & PTNT và Phòng Nông nghiệp huyện, thị xã → tổ chức thông báo thực hiện việc tiêm phòng bảo vệ đàn gia súc trong toàn tỉnh.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng chi phí cho các hộ chăn nuôi khi tiêm phòng theo giá quy định, đảm bảo sức khỏe và phát triển đàn gia súc.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc thực hiện nếu không có sự phối hợp tốt giữa các cơ quan liên quan.
❓ Câu hỏi thường gặp
Hộ chăn nuôi cần trả bao nhiêu tiền cho mỗi loại vaccine?
Hộ chăn nuôi phải trả 9.000 đồng/con cho vaccine Lở mồm long móng Heo, 18.000 đồng/con cho vaccine Lở mồm long móng Trâu Bò, 1.500 đồng/con cho vaccine Dịch tả Heo và Tụ huyết trùng Heo, 3.000 đồng/con cho vaccine Tụ huyết trùng Trâu Bò, 9.000 đồng/con cho vaccine Dại (Flury L.E.P) và 11.000 đồng/con cho vaccine Dại (Rabisin 10 liều/lọ), 9.000 đồng/con cho vaccine Dại (Rabisin 1 liều/lọ).
Hộ chăn nuôi có được tiêm phòng miễn phí không?
Không, hộ chăn nuôi phải trả phí tiêm phòng theo giá quy định.
Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành quyết định này?
Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này áp dụng cho loại vaccine nào?
Quyết định này áp dụng cho các loại vaccine: Lở mồm long móng Heo, Lở mồm long móng Trâu Bò, Dịch tả Heo, Tụ huyết trùng Heo, Tụ huyết trùng Trâu Bò, Dại (Flury L.E.P), Dại (Rabisin 10 liều/lọ) và Dại (Rabisin 1 liều/lọ).
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Giá thu phí tiêm phòng gia súc
________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ( sửa đổi ) đã được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;
- Căn cứ Thông tư liên Bộ số 31/TT-LB ngày 18/4/94 của Liên Bộ Tài chính – Nông nghiệp & PTNT;
- Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp & PTNT Tỉnh An Giang,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Nay định giá thu phí tiêm phòng gia súc theo từng loại Vaccine như sau :
|
TT |
Loại Vaccine |
Nước sản xuất |
Giá thu/con |
Ghi chú |
|
01 |
Lở mồm long móng Heo |
Pháp |
9.000 đồng |
|
|
02 |
Lở mồm long móng Trâu Bò |
Pháp + Hà Lan |
18.000 đồng |
|
|
03 |
Dịch tả Heo |
Việt Nam |
1.500 đồng |
|
|
04 |
Tụ huyết trùng Heo |
Việt Nam |
1.500 đồng |
|
|
05 |
Tụ huyết trùng Trâu Bò |
Việt Nam |
3.000 đồng |
|
|
06 |
Dại (Flury L.E.P) |
Việt Nam |
9.000 đồng |
Kể cả vòng đeo cổ chó |
|
07 |
Dại (Rabigen,Rabisin 10 liều/lọ) |
Pháp |
11.000 đồng |
Kể cả vòng đeo cổ chó |
|
08 |
Dại (Rabisin 1 liều/lọ) |
Pháp |
9.000 đồng |
Kể cả vòng đeo cổ chó |
Điều 2 : Căn cứ vào giá thu phí tiêm phòng gia súc, Sở Nông nghiệp & PTNT, Phòng Nông nghiệp huyện, thị xã tổ chức thông báo thực hiện đối với các hộ chăn nuôi trong việc tiêm phòng bảo vệ đàn gia súc trong toàn tỉnh.
Điều 3 : Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 875/1998/QD—UB ngày 13/5/1998.
Các ông, Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
|
|
|
Nơi nhận |
|
|
- Như Điều 3 |
|
|
- Lưu. |
|
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.