Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự số 43/2005/QH11

Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự quy định về tuổi gọi nhập ngũ, thời hạn phục vụ tại ngũ, hội đồng nghĩa vụ quân sự, tạm hoãn và miễn gọi nhập ngũ, chia quân nhân dự bị thành hai hạng, phân nhóm hạ sĩ quan và binh sĩ dự bị, chế độ chính sách cho quân nhân chuyên nghiệp dự bị. Luật này áp dụng cho công dân nam đủ 18 tuổi trở lên.

문서 번호43/2005/QH11
문서 유형법률
발행 기관Bộ Quốc Phòng
서명자Nguyễn Văn An — Chủ tịch Quốc hội
업데이트29. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일14. 06. 2005
발효일24. 06. 2005
효력 만료일01. 01. 2016
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự quy định về tuổi gọi nhập ngũ, thời hạn phục vụ tại ngũ, hội đồng nghĩa vụ quân sự, tạm hoãn và miễn gọi nhập ngũ, chia quân nhân dự bị thành hai hạng, phân nhóm hạ sĩ quan và binh sĩ dự bị, chế độ chính sách cho quân nhân chuyên nghiệp dự bị. Luật này áp dụng cho công dân nam đủ 18 tuổi trở lên.

적용 범위

Công dân nam đủ 18 tuổi trở lên, Uỷ ban nhân dân các cấp, Hội đồng nghĩa vụ quân sự các cấp.

핵심 사항

  • Công dân nam đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi từ 18 đến 25 tuổi
  • Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan và binh sĩ là 18 tháng, 24 tháng cho những người chuyên môn kỹ thuật hoặc trên tàu hải quân
  • Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp tỉnh, huyện, xã được thành lập để giúp Uỷ ban nhân dân tổ chức thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự
  • Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình bao gồm những người chưa đủ sức khỏe, là lao động duy nhất, có anh chị em đang phục vụ tại ngũ, giáo viên, nhân viên y tế, thanh niên xung phong ở vùng khó khăn, hoặc đang nghiên cứu công trình khoa học cấp Nhà nước
  • Quân nhân dự bị được chia thành hai hạng: hạng một và hạng hai

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Đảm bảo tính công bằng trong việc gọi nhập ngũ, tạo cơ hội cho những người có lý do chính đáng được tạm hoãn hoặc miễn gọi nhập ngũ
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các ngành nghề cần lao động chuyên môn kỹ thuật và y tế khi phải tạm hoãn gọi nhập ngũ

❓ 자주 묻는 질문

Tuổi nào công dân được gọi nhập ngũ?

Công dân nam đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi từ 18 đến 25 tuổi.

Thời hạn phục vụ tại ngũ là bao lâu?

Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan và binh sĩ là 18 tháng, 24 tháng cho những người chuyên môn kỹ thuật hoặc trên tàu hải quân.

Ai được tạm hoãn gọi nhập ngũ?

Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ bao gồm những người chưa đủ sức khỏe, là lao động duy nhất, có anh chị em đang phục vụ tại ngũ, giáo viên, nhân viên y tế, thanh niên xung phong ở vùng khó khăn, hoặc đang nghiên cứu công trình khoa học cấp Nhà nước.

Quân nhân dự bị được chia thành những hạng nào?

Quân nhân dự bị được chia thành hai hạng: hạng một và hạng hai.

Công dân nữ có được miễn gọi nhập ngũ không?

Công dân nữ không được miễn gọi nhập ngũ, nhưng có thể tạm hoãn gọi nhập ngũ nếu thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều 29 của Luật này.

전문

LUẬT

Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự

_________________

 

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Luật này sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 30 tháng 12 năm 1981, đã được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất ngày 21 tháng 12 năm 1990, lần thứ hai ngày 22 tháng 6 năm 1994.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự:

1. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 12

Công dân nam đủ mười tám tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ trong thời bình từ đủ mười tám tuổi đến hết hai mươi lăm tuổi”.

2. Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 14

Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan và binh sĩ là mười tám tháng.

Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan chỉ huy, hạ sĩ quan và binh sĩ chuyên môn kỹ thuật do quân đội đào tạo, hạ sĩ quan và binh sĩ trên tàu hải quân là hai mươi bốn tháng”.

3. Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 16

Việc tính thời điểm bắt đầu và kết thúc thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan và binh sĩ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.

Thời gian đào ngũ không được tính vào thời hạn phục vụ tại ngũ”.

4. Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 22

Công dân được gọi nhập ngũ phải có mặt đúng thời gian và địa điểm ghi trong lệnh gọi nhập ngũ, nếu có lý do chính đáng không thể đến đúng thời gian và địa điểm thì phải có giấy xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Uỷ ban nhân dân cấp xã) nơi cư trú”.

5. Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 24

1. Uỷ ban nhân dân các cấp thành lập Hội đồng nghĩa vụ quân sự ở cấp mình để giúp Uỷ ban nhân dân tổ chức thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự ở địa phương.

2. Thành phần của Hội đồng nghĩa vụ quân sự các cấp được quy định như sau:

a) Hội đồng nghĩa vụ quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh gồm có Chủ tịch là Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, Phó Chủ tịch là Chỉ huy trưởng cơ quan quân sự địa phương, các uỷ viên là ngườiphụ trách các ngành công an, tư pháp, kế hoạch, lao động - thương binh và xã hội, y tế, giáo dục, văn hoá - thông tin, tài chính và đại diện Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Liên đoàn lao động, Đoàn thanh niên, Hội liên hiệp phụ nữ, Hội nông dân, Hội cựu chiến binh;

b) Hội đồng nghĩa vụ quân sự xã, phường, thị trấn gồm có Chủ tịch là Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, Phó Chủ tịch là xã đội trưởng, các uỷ viên là người phụ trách các ngành công an, tư pháp, y tế, tài chính và đại diện Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thanh niên, Hội liên hiệp phụ nữ, Hội cựu chiến binh, một số thành viên khác do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định.

3. Hội đồng nghĩa vụ quân sự làm việc theo nguyên tắc tập thể; nghị quyết của Hội đồng phải được quá nửa tổng số thành viên Hội đồng biểu quyết tán thành”.

6. Điều 29 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 29

1. Những công dân sau đây được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình:

a) Chưa đủ sức khoẻ phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khoẻ;

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi người khác trong gia đình không còn sức lao động hoặc chưa đến tuổi lao động;

c) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ;

d) Giáo viên, nhân viên y tế, thanh niên xung phong đang làm việc ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn; cán bộ, công chức, viên chức được điều động đến làm việc ở những vùng này;

đ) Đang nghiên cứu công trình khoa học cấp Nhà nước được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ hoặc người có chức vụ tương đương chứng nhận;

e) Đang học ở các trường phổ thông, trường dạy nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học do Chính phủ quy định;

g) Đi xây dựng vùng kinh tế mới trong ba năm đầu.

Hằng năm, những công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại khoản này phải được kiểm tra, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.

2. Những công dân sau đây được miễn gọi nhập ngũ trong thời bình:

a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một, con của bệnh binh hạng một;

b) Một người anh hoặc em trai của liệt sĩ;

c) Một con trai của thương binh hạng hai;

d) Thanh niên xung phong, cán bộ, công chức, viên chức quy định tại điểm d khoản 1 Điều này đã phục vụ từ hai mươi bốn tháng trở lên.

3. Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này nếu tình nguyện thì có thể được tuyển chọn, gọi nhập ngũ.

4. Chính phủ quy định cụ thể vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn”.

7. Điều 37 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 37

Hạ sĩ quan và binh sĩ dự bị được chia thành quân nhân dự bị hạng một và quân nhân dự bị hạng hai.

Quân nhân dự bị hạng một gồm hạ sĩ quan và binh sĩ đã phục vụ tại ngũ đủ thời hạn hoặc trên hạn định; hạ sĩ quan và binh sĩ xuất ngũ trước thời hạn, nhưng đã phục vụ tại ngũ trên sáu tháng; hạ sĩ quan và binh sĩ đã trải qua chiến đấu; nam quân nhân dự bị hạng hai đã qua huấn luyện tập trung đủ sáu tháng.

Quân nhân dự bị hạng hai gồm hạ sĩ quan và binh sĩ xuất ngũ trước thời hạn nhưng đã phục vụ tại ngũ dưới sáu tháng; công dân nam chưa phục vụ tại ngũ từ hai mươi sáu tuổi trở lên được chuyển sang ngạch dự bị; công dân nữ đã đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định tại Điều 4 của Luật này.”

8. Điều 39 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 39

Căn cứ vào độ tuổi, hạ sĩ quan và binh sĩ dự bị ở mỗi hạng được chia thành hai nhóm:

Nhóm A: Nam đến hết ba mươi lăm tuổi; nữ đến hết ba mươi tuổi;

Nhóm B: Nam từ ba mươi sáu tuổi đến hết bốn mươi lăm tuổi; nữ từ ba mươi mốt tuổi đến hết bốn mươi tuổi”.

9. Điều 52 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 52

Quân nhân chuyên nghiệp dự bị; hạ sĩ quan và binh sĩ dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện, diễn tập và kiểm tra sẵn sàng chiến đấu, bản thân và gia đình được hưởng chế độ chính sách do Chính phủ quy định”.

10. Khoản 3 Điều 53 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“3. Từ tháng thứ mười chín trở đi được hưởng thêm 200% phụ cấp quân hàm hiện hưởng hàng tháng, từ tháng thứ hai mươi lăm trở đi được hưởng thêm 250% phụ cấp quân hàm hiện hưởng hàng tháng;”

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung về từ ngữ trong một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:

1. Bỏ từ “giới” trong cụm từ “nam giới” tại các điều 3, 13, 17, 19, 20 và 38; bỏ từ “giới” trong cụm từ “nữ giới” tại Điều 38;

2. Thay cụm từ “phụ nữ” tại Điều 4 bằng cụm từ “công dân nữ”; thay từ “người” tại các điều 20, 26, 28, 31, 58, 59, 60 và 62 bằng cụm từ “công dân”; thay từ “người” trong cụm từ “người sẵn sàng nhập ngũ” tại Điều 61 bằng cụm từ “công dân”;

3. Bỏ từ “về” trong cụm từ “Luật về sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam” tại Điều 6 và Điều 7;

4. Bổ sung cụm từ “(sau đây gọi là Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã)” vào sau cụm từ “Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn” tại Điều 17; thay cụm từ “Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn” tại Điều 19 và Điều 61 bằng cụm từ “Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã”;

5. Thay cụm từ “Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn” tại các điều 23, 36, 54 và 64 bằng cụm từ “Uỷ ban nhân dân cấp xã”;

6. Bổ sung cụm từ “(sau đây gọi là Uỷ ban nhân dân cấp huyện)” vào sau cụm từ “Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh” tại Điều 19; thay cụm từ “Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh” tại các điều 27, 31 và 32 bằng cụm từ “Uỷ ban nhân dân cấp huyện”;

7. Thay cụm từ “ở điểm 2 và điểm 3 Điều 29 của Luật này” tại Điều 33 bằng cụm từ “tại điểm b khoản 1, các điểm a, b và c khoản 2 Điều 29 của Luật này”.

Điều 3. Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật này.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005.

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 22
150/2007/NĐ-CP Nghị định số 150/2007/NĐ-CP Về huấn luyện quân nhân dự bị hạng hai 만료됨 184/2011/TT-BQP Thông tư số 184/2011/TT-BQP Quy định Danh mục công dân thuộc diện làm nghĩa vụ quân sự được miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến 발효 중 03/2014/TT-BQP Thông tư số 03/2014/TT-BQP Về quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện công tác tuyển sinh vào các trường trong Quân đội 만료됨 10/2015/TT-BQP Thông tư số 10/2015/TT-BQP Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 03/2014/TT-BQP ngày 16 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện công tác tuyển sinh vào các trường trong Quân đội 만료됨 88/2011/NĐ-CP Nghị định số 88/2011/NĐ-CP Về chế độ, chính sách đối với gia đình hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ 만료됨 65/2009/NĐ-CP Nghị định số 65/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2003 quy định về tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với quân nhân tại ngũ 발효 중 42/2011/NĐ-CP Nghị định số 42/2011/NĐ-CP Quy định công dân thuộc diện làm nghĩa vụ quân sự được miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến 만료됨 30/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 30/2013/NQ-HĐND Về xây dựng khu vực phòng thủ thành phố Hà Nội đến năm 2020 và những năm tiếp theo 만료됨 17/2007/NĐ-CP Nghị định số 17/2007/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 54/CP ngày 07 tháng 08 năm 1995 của Chính phủ 발효 중 13/2005/QĐ-UBND Quyết định số 13/2005/QĐ-UBND Về việc kiện toàn Hội đồng nghĩa vụ quân sự tỉnh 발효 중 18/2007/NĐ-CP Nghị định số 18/2007/NĐ-CP Quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân Việt Nam 만료됨 38/2007/NĐ-CP Nghị định số 38/2007/NĐ-CP Về việc tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ thời bình đối với công dân nam trong độ tuổi gọi nhập ngũ 만료됨 122/2006/NĐ-CP Nghị định số 122/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2005 về chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ 만료됨 120/2013/NĐ-CP Nghị định số 120/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu 만료됨 30/2007/TT-BQP Thông tư số 30/2007/TT-BQP Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 203/2006/QĐ-TTg ngày 31 tháng 08 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định ngành nghề chuyên môn của công dân nữ cần cho quân đội 발효 중 14/2006/TTLT/BYT-BQP Thông tư liên tịch số 14/2006/TTLT/BYT-BQP Hướng dẫn việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự 만료됨 106/2007/NĐ-CP Nghị định số 106/2007/NĐ-CP Về chế độ, chính sách đối với gia đình hạ sĩ quan và binh sĩ tại ngũ 만료됨 203/2006/QĐ-TTg Quyết định số 203/2006/QĐ-TTg Về việc quy định ngành nghề chuyên môn của công dân nữ cần cho Quân đội 만료됨 05/2007/CT-UBND Chỉ thị 05/2007/CT-UBND về tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ và đăng ký nghĩa vụ quân sự năm 2008 trên địa bàn quận 4 do Ủy ban nhân dân quận 4 ban hành 만료됨 40/2007/QĐ-UBND Quyết định số 40/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 53/2006/CT-UBND. Chỉ thị số 53/2006/CT-UBND. Về việc tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ năm 2007 만료됨 21/2013/QĐ-UBND Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND Ban hành quy chế giải thưởng văn học, nghệ thuật tỉnh Kon Tum 발효 중
인용됨 12
182/2007/TTLT-BQP-BCA-BGDĐT-BNV Thông tư liên tịch số 182/2007/TTLT-BQP-BCA-BGDĐT-BNV Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 116/2007/NĐ-CP ngày 10/07/2007 về Giáo dục quốc phòng- an ninh 만료됨 03/2008/PL-UBTVQH12 Pháp lệnh số 03/2008/PL-UBTVQH12 Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam 만료됨 181/2007/TTLT-BQP-BTC Thông tư liên tịch số 181/2007/TTLT-BQP-BTC Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2007/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với gia đình hạ sĩ quan và binh sĩ tại ngũ 만료됨 25/2010/TTLT-BQP-BYT-BTC Thông tư liên tịch số 25/2010/TTLT-BQP-BYT-BTC Hướng dẫn quản lý, tổ chức thực hiện bảo hiểm y tế đối với người lao động trong quân đội và thân nhân quân nhân tại ngũ 만료됨 01/2008/CT-UBND Chỉ thị số 01/2008/CT-UBND Về Tăng cường các biện pháp giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân trên địa bàn tỉnh. 만료됨 213/2006/TT-BQP Thông tư số 213/2006/TT-BQP Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 122/2006/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ về chế độ chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ 만료됨 03/2010/TT-BGDĐT Thông tư số 03/2010/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy 만료됨 01/2010/CT-UBND CHỈ THỊ SỐ 01/2010/CT-UBND TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ VÀ QUẢN LÝ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 만료됨 06/2007/CT-UBND Chỉ thị số 06/2007/CT-UBND Về việc tăng cường công tác Phòng, chống bệnh truyền nhiễm gây dịch trong mùa Xuân - Hè 만료됨 06/2007/CT-UBND Chỉ thị 06/2007/CT-UBND về công tác đăng ký nghĩa vụ quân sự, tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ, công tác tuyển sinh quân sự năm 2008 do Ủy ban nhân dân quận 12 ban hành 발효 중 01/2010/CT-UBND Chỉ thị 01/2010/CT-UBND về thực hiện công tác đăng ký nghĩa vụ quân sự; tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ và công tác đăng ký, quản lý, huấn luyện, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu lực lượng dự bị động viên năm 2010 do Ủy ban nhân dân quận 8 ban hành 만료됨 01/2008/CT-UBND Chỉ thị 01/2008/CT-UBND về thực hiện công tác đăng ký nghĩa vụ quân sự, tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ, công tác tuyển sinh quân sự và động viên quân đội năm 2008 do Ủy ban nhân dân quận 3 ban hành 발효 중
43/2005/QH11
Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự số 43/2005/QH11
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.