Thông tư số 43/2009/TT-BTTTT Ban hành Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu

Thông tư số 43/2009/TT-BTTTT quy định Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu, áp dụng cho thương nhân và các tổ chức cá nhân liên quan đến hoạt động nhập khẩu. Thông tư này thay thế các quyết định trước đó.

文号43/2009/TT-BTTTT
文件类型通知
发布机关Bộ Khoa Học Và Công Nghệ
签署人Lê Doãn Hợp — Bộ trưởng
更新27/06/2026
行业Thông Tin Và Truyền Thông
领域Chưa Phân Loại
发布日期30/12/2009
生效日期15/02/2010
失效日期01/09/2012
状态已失效
✦ 智能摘要

Thông tư số 43/2009/TT-BTTTT quy định Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu, áp dụng cho thương nhân và các tổ chức cá nhân liên quan đến hoạt động nhập khẩu. Thông tư này thay thế các quyết định trước đó.

适用范围

Thương nhân Việt Nam; các tổ chức, cá nhân khác hoạt động có liên quan đến thương mại tham gia nhập khẩu hàng hóa là sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng.

要点

  • Thương nhân và tổ chức cá nhân được phép nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng trong một số trường hợp cụ thể, như làm dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng, phục hồi chức năng; dùng để sản xuất trực tiếp hoặc nghiên cứu phát triển (R&D); tái nhập khẩu sau khi bảo hành, sửa chữa; và nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin chuyên dùng.
  • Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu được ban hành kèm theo Thông tư này và có thể được bổ sung, sửa đổi.
  • Linh kiện, phụ tùng, cụm linh kiện, phụ kiện của các loại sản phẩm thuộc Danh mục cũng bị cấm nhập khẩu.
  • Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15/02/2010 và thay thế cho Quyết định số 20/2006/QĐ-BBCVT và Quyết định số 11/2007/QĐ-BBCVT trước đó.
  • Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí nhập khẩu đối với doanh nghiệp khi có thể tái sử dụng sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng trong một số trường hợp.
  • Tác động tiêu cực: Có thể làm hạn chế việc nhập khẩu các sản phẩm công nghệ thông tin mới, ảnh hưởng đến thị trường và chất lượng sản phẩm.

❓ 常见问题

Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu được ban hành khi nào?

Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu được ban hành kèm theo Thông tư số 43/2009/TT-BTTTT, có hiệu lực từ ngày 15/02/2010.

Các trường hợp nào cho phép nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng?

Nhập khẩu được cho phép trong các trường hợp: làm dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng, phục hồi chức năng; dùng để sản xuất trực tiếp hoặc nghiên cứu phát triển (R&D); tái nhập khẩu sau khi bảo hành, sửa chữa; và nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin chuyên dùng.

Linh kiện, phụ tùng của các loại sản phẩm đã qua sử dụng có bị cấm nhập khẩu không?

Có, linh kiện, phụ tùng, cụm linh kiện, phụ kiện của các loại sản phẩm thuộc Danh mục cũng bị cấm nhập khẩu.

Thông tư này thay thế cho quyết định nào trước đó?

Thông tư này thay thế cho Quyết định số 20/2006/QĐ-BBCVT ngày 30 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) ban hành Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu và Quyết định số 11/2007/QĐ-BBCVT ngày 24 tháng 5 năm 2007 sửa đổi, bổ sung Quyết định số 20/2006/QĐ-BBCVT.

Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu có thể được thay đổi không?

Có, Danh mục này được xem xét bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với tình hình phát triển của công nghệ thông tin.

全文

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 43/2009/TT-BTTTT
Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2009

THÔNG TƯ

Ban hành Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin

đã qua sử dụng cấm nhập khẩu

________________

 

BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;

Căn cứ Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin;

Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghệ thông tin,

QUY ĐỊNH:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này ban hành Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu (sau đây gọi tắt là Danh mục) và nguyên tắc áp dụng.

2. Thông tư này áp dụng đối với thương nhân Việt Nam; các tổ chức, cá nhân khác hoạt động có liên quan đến thương mại tham gia nhập khẩu hàng hóa là sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Dịch vụ bảo hành, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, làm mới, sản xuất làm mới sản phẩm công nghệ thông tin là hoạt động thay thế mới, lắp ráp, sửa chữa, phục hồi, nâng cấp chức năng cho các máy móc, thiết bị công nghệ thông tin đã qua sử dụng;

2. Sản phẩm công nghệ thông tin được tân trang, làm mới, sản xuất làm mới là các sản phẩm đã được sửa chữa, thay thế linh kiện, phục hồi chức năng và hình thức tương đương với sản phẩm mới cùng chủng loại, trên bao bì và trên sản phẩm phải có dấu hiệu, nhãn hiệu chỉ rõ là sản phẩm được tân trang, làm mới, sản xuất làm mới;

3. Sản phẩm công nghệ thông tin chuyên dùng là sản phẩm công nghệ thông tin được sử dụng để làm phương tiện sản xuất, điều khiển, vận hành, khai thác, kiểm tra hoạt động của một phần hoặc toàn bộ hệ thống, dây chuyền sản xuất trong các chuyên ngành cụ thể.

Chương II

DANH MỤC SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐÃ QUA SỬ DỤNG CẤM NHẬP KHẨU

Điều 3. Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu

1. Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu được ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Danh mục này được xem xét bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với tình hình phát triển của công nghệ thông tin.

Điều 4. Nguyên tắc áp dụng Danh mục

1. Danh mục chỉ cấm nhập khẩu những hàng hóa có mã 10 số. Những mã 4 số, 6 số và 8 số trong Danh mục chỉ có tác dụng làm rõ nội dung thông tin về chủng loại hàng hóa được quy định cấm bởi mã 10 số.

2. Linh kiện, phụ tùng, cụm linh kiện, phụ kiện đã qua sử dụng của các loại sản phẩm thuộc Danh mục cũng bị cấm nhập khẩu.

3. Sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng nhập khẩu không áp dụng Danh mục trong các trường hợp sau:

a) Nhập khẩu để làm dịch vụ bảo hành, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, làm mới hoặc sản xuất làm mới và tái xuất;

b) Nhập khẩu để làm phương tiện sản xuất trực tiếp hoặc làm mẫu phục vụ công tác thiết kế, nghiên cứu phát triển (R&D) theo hình thức mua, thuê, thuê mua, mượn;

c) Tái nhập khẩu sau khi đưa ra nước ngoài để bảo hành, bảo trì hoặc sửa chữa, làm mới;

d) Nhập khẩu theo hình thức di chuyển phương tiện sản xuất trong cùng một cơ quan, tổ chức;

đ) Nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin chuyên dùng đã qua sử dụng;

e) Nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin đã được tân trang, làm mới, sản xuất làm mới để phục vụ sản xuất thuộc dự án cụ thể, khi thực hiện dự án mang lại hiệu quả kinh tế xã hội hoặc phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2010.

2. Thông tư này thay thế cho Quyết định số 20/2006/QĐ-BBCVT ngày 30 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) ban hành Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu và Quyết định số 11/2007/QĐ-BBCVT ngày 24 tháng 5 năm 2007 sửa đổi, bổ sung Quyết định số 20/2006/QĐ-BBCVT ngày 30 tháng 6 năm 2006.

Điều 6. Hướng dẫn thi hành

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, các tổ chức, cá nhân nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này nếu có vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân cần kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Thông tin Truyền thông để giải quyết./.

 

BỘ TRƯỞNG
(Đã ký)
Lê Doãn Hợp
本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

43/2009/TT-BTTTT
Thông tư số 43/2009/TT-BTTTT Ban hành Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。