Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Quyết định này áp dụng cho các đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, và các tổ chức, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng. Mức thu phí dựa trên khối lượng nước sinh hoạt hoặc số nhân khẩu/tổ chức.
Đối tượng áp dụng
Đơn vị cung cấp nước sạch (Công ty Cấp thoát nước Bình Thuận; Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Bình Thuận), Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, tổ chức, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng.
Các điểm cốt lõi
- chịu Phí, đối tượng nộp Phí thực hiện theo quy định tại Điều 2, Điều 3 Nghị định số 67/2003/NĐ-CP; điểm 1, điểm 3 Mục I Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT.
- Các trường hợp miễn thu Phí bao gồm hộ gia đình, đơn vị, tổ chức có nước thải sinh hoạt thuộc đối tượng không chịu Phí và hộ gia đình ở khu phố Trà Cụ, khu phố Tân Thành, thị trấn Lạc Tánh, huyện Tánh Linh.
- Mức thu Phí dựa trên khối lượng nước sinh hoạt sử dụng (100 đồng/m3) hoặc số nhân khẩu/tổ chức (100 đồng/m3).
- Phân phối số thu: 10% cho tổ chức thu và 90% nộp vào ngân sách tỉnh; 15% cho tổ chức thu và 85% nộp vào ngân sách xã, phường, thị trấn.
- Công khai chế độ thu Phí bảo vệ môi trường theo quy định tại Mục Đ Phần IV Thông tư số 63/2002/TT-BTC.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tăng nguồn lực cho ngân sách địa phương để đầu tư vào các dự án bảo vệ môi trường.
- Tác động tiêu cực: Chi phí sử dụng nước sạch tăng lên, ảnh hưởng đến người dân có thu nhập thấp.
- Người dân và doanh nghiệp ở khu vực chưa có hệ thống cấp nước sạch sẽ chịu gánh nặng về chi phí Phí bảo vệ môi trường.
❓ Câu hỏi thường gặp
Đối tượng nào phải nộp Phí bảo vệ môi trường?
Đối tượng chịu Phí, đối tượng nộp Phí thực hiện theo quy định tại Điều 2, Điều 3 Nghị định số 67/2003/NĐ-CP; điểm 1, điểm 3 Mục I Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT.
Mức thu Phí là bao nhiêu?
Mức thu Phí dựa trên khối lượng nước sinh hoạt sử dụng (100 đồng/m3) hoặc số nhân khẩu/tổ chức (100 đồng/m3).
Phần nào của số thu được để lại cho tổ chức thu?
10% tổng số tiền Phí thu được để lại cho tổ chức thu.
Nếu thay đổi đối tượng, địa bàn thu Phí như thế nào?
Tổ chức thu Phí có nhiệm vụ tuyên truyền, thông báo công khai để đối tượng nộp Phí biết, thực hiện. Đồng thời, báo cáo cơ quan thuế, chính quyền địa phương để theo dõi, quản lý.
Quyết định này thay thế quyết định nào?
Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND thay thế Quyết định số 94/2004/QĐ-UBBT của UBND tỉnh Bình Thuận.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với
nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
_______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Nghị định số 26/2010/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 06 tháng 9 năm 2007 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Liên Bộ Tài chính - Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 107/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 và Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 06 tháng 9 năm 2007 hướng dẫn về Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Thực hiện ý kiến của Thường trực HĐND tỉnh tại Công văn số 639/HĐND-CTHĐ ngày 27/9/2010 về việc quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (sau đây gọi tắt là Phí) như sau:
1. Đối tượng chịu Phí, đối tượng nộp Phí:
Đối tượng chịu Phí, đối tượng nộp Phí thực hiện theo các nội dung quy định đối với nước thải sinh hoạt tại Điều 2, Điều 3 Nghị định số 67/2003/NĐ-CP; điểm 1, điểm 3 Mục I Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT.
2. Các trường hợp miễn thu:
a) Hộ gia đình, đơn vị, tổ chức có nước thải sinh hoạt thuộc đối tượng không chịu Phí theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 67/2003/NĐ-CP, điểm 2 Mục I Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT và các văn bản quy định hiện hành có liên quan;
b) Hộ gia đình có nước thải sinh hoạt thuộc địa bàn khu phố Trà Cụ, khu phố Tân Thành, thị trấn Lạc Tánh, huyện Tánh Linh.
3. Tổ chức thu:
Thực hiện theo quy định tại tiết a, tiết b Điểm 1 Mục IV Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT, cụ thể:
a) Đơn vị đầu tư kinh doanh cung cấp nước sạch (Công ty Cấp thoát nước Bình Thuận; Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Bình Thuận; tổ chức, cá nhân khác đầu tư kinh doanh cung cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh Bình Thuận) thu Phí đối với khách hàng đồng thời với việc thu tiền sử dụng nước sạch;
b) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác định và thu Phí đối với tổ chức, hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng, thuộc đối tượng phải nộp Phí trên địa bàn.
4. Mức thu:
a) Đối với nước thải sinh hoạt từ khách hàng sử dụng nước của các đơn vị cung cấp nước sạch:
|
Mức thu phí hàng tháng (đồng) |
= |
Khối lượng nước sinh hoạt sử dụng (chỉ số tiêu thụ) hàng tháng |
x |
100 (đồng/m3) |
b) Đối với nước thải từ hộ gia đình, tổ chức tự khai thác nước để sử dụng (trừ hộ gia đình, tổ chức ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch):
|
Mức thu phí hàng tháng (đồng) |
= |
Số nhân khẩu tại hộ gia đình hoặc số lao động tại tổ chức (người) |
x |
100 (đồng/m3) |
5. Phân phối, quản lý và sử dụng số thu:
a) Phân phối số thu:
- Số thu do đơn vị đầu tư kinh doanh cung cấp nước sạch thực hiện: để lại tổ chức thu 10% tổng số tiền Phí thu được. Phần Phí còn lại nộp vào ngân sách tỉnh theo mục lục ngân sách quy định hiện hành của Bộ Tài chính;
- Số thu Phí do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện: để lại tổ chức thu 15% tổng số tiền Phí thu được. Phần Phí còn lại nộp vào ngân sách xã, phường, thị trấn theo mục lục ngân sách quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
b) Quản lý, sử dụng:
- Tiền Phí để lại tổ chức thu sử dụng để trang trải chi phí phục vụ công tác thu. Việc quản lý, sử dụng thực hiện theo quy định tại điểm 1 Mục V Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT;
- Tiền Phí nộp ngân sách Nhà nước các cấp sử dụng theo quy định tại Nghị định số 26/2010/NĐ-CP, các văn bản hướng dẫn thực hiện của Bộ Tài chính và quy định của HĐND tỉnh về phân cấp nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách.
6. Công khai chế độ thu:
Tổ chức thu Phí có trách nhiệm thực hiện việc công khai chế độ thu Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định tại Mục Đ Phần IV Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
a) Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 94/2004/QĐ-UBBT ngày 29 tháng 12 năm 2004 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc ban hành quy định về chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Thuận;
b) Trường hợp thay đổi đối tượng, địa bàn thu Phí theo quy định tại Nghị định số 67/2003/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung do các tiêu chí xác định đối tượng thu thay đổi (mở rộng địa bàn cung cấp nước sạch, khu vực nông thôn trở thành đô thị…), tổ chức thu Phí có nhiệm vụ tuyên truyền, thông báo công khai để đối tượng nộp Phí biết, thực hiện. Đồng thời, báo cáo cơ quan thuế, chính quyền địa phương để theo dõi, quản lý;
c) Các nội dung khác liên quan đến Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 67/2003/NĐ-CP, Nghị định số 04/2007/NĐ-CP, Nghị định số 26/2010/NĐ-CP, Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT, Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT, Thông tư liên tịch số 107/2010/TTLT-BTC-BTNMT và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn, Giám đốc Công ty Cấp thoát nước Bình Thuận, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.