Thông tư số 43/2013/TT-BGTVT quy định về trang phục của cán bộ, công chức, viên chức thuộc Cục Hàng hải Việt Nam và các Chi cục Hàng hải tại Hải Phòng và TP.HCM. Văn bản này không áp dụng cho Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra và Thanh tra viên.
적용 범위
Cán bộ, công chức, viên chức thuộc Cục Hàng hải Việt Nam và các Chi cục Hàng海运事务相关法规的摘要不应包含不相关的运输或交通信息。根据提供的内容,以下是关于越南海事局工作人员制服规定的摘要,符合您之前的要求格式和内容限制条件:请注意,由于原始文本中没有提供具体的负面社会影响、FAQ问题以及法律效力状态等信息,这些部分将为空字符串或空数组以遵循指令要求。另外,根据给定的信息,该法规主要关注于规定海事局工作人员的制服样式及发放标准,并不涉及任何具体的社会经济影响或常见疑问,因此在摘要中未详细列出这些内容。以下是基于所提供文本生成的内容摘要:{
핵심 사항
- Cán bộ, công chức, viên chức Cục Hàng hải Việt Nam khi làm nhiệm vụ phải sử dụng đúng trang phục quy định tại Thông tư này (Điều 2).
- Trang phục bao gồm áo sơ mi, áo veston, quần âu, chân váy nữ, cà vạt, giày, thắt lưng và biển hiệu. Mỗi loại có các yêu cầu cụ thể về màu sắc, kích thước và chất liệu (Điều 3).
- Áo veston được cấp mỗi hai năm một lần, thắt lưng mỗi hai năm một lần; áo sơ mi ngắn tay và dài tay mỗi năm hai chiếc, quần âu nam mỗi năm ba chiếc, nữ mỗi năm hai chiếc; chân váy nữ mỗi năm hai chiếc; giày mỗi năm một đôi (Điều 4).
- Biển hiệu được cấp một lần khi thay đổi chức vụ hoặc đơn vị công tác.
- Kinh phí trang phục thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính và được bố trí từ nguồn thu phí Cảng vụ Hàng hải (Điều 5)
🌐 이 문서의 사회적 영향
업데이트 중.
❓ 자주 묻는 질문
업데이트 중.
전문
THÔNG TƯ
Quy định về trang phục của cán bộ,
công chức, viên chức Cục Hàng hải VIệt Nam
_________________
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Quyết định số 46/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 07 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ thí điểm áp dụng một số chế độ chi đặc thù của Cục Hàng hải Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về trang phục của cán bộ, công chức, viên chức Cục Hàng hải Việt Nam.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về trang phục của cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan Cục Hàng hải Việt Nam, các Chi cục Hàng hải tại thành phố Hải Phòng và thành phố Hồ Chí Minh.
2. Thông tư này không áp dụng đối với Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra viên thuộc Thanh tra Cục Hàng hải Việt Nam.
Điều 2. Nguyên tắc chung
1. Cán bộ, công chức, viên chức Cục Hàng hải Việt Nam khi làm nhiệm vụ phải sử dụng đúng trang phục quy định tại Thông tư này.
2. Cán bộ, công chức, viên chức Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản trang phục được cấp. Trường hợp trang phục còn trong niên hạn sử dụng mà bị mất, bị hỏng, bị rách, cán bộ, công chức, viên chức phải tự trang bị lại, đảm bảo theo đúng mẫu quy định tại Thông tư này.
3. Nghiêm cấm việc cho mượn hoặc sử dụng trang phục đã được cấp vào mục đích khác.
Chương II
TRANG PHỤC
Điều 3. Trang phục
1. Trang phục của cán bộ, công chức, viên chức Cục Hàng hải Việt Nam bao gồm: áo sơ mi, áo veston, quần âu, chân váy nữ, cà vạt, giày, thắt lưng, biển hiệu (sau đây gọi là trang phục). Trang phục phải có chất lượng tốt, bền, đẹp.
Trang phục có hai loại: trang phục nam và trang phục nữ.
2. Trang phục nam
a) Áo sơ mi ngắn tay: màu trắng, cổ đứng, nẹp bong, 02 túi áo ngực xẻ giữa có nắp, chiều dài tay áo cách khuỷu tay 03 cm, có cầu vai, khuy áo và khuy cài cầu vai bằng nhựa màu trắng;
b) Áo sơ mi dài tay: màu trắng, cổ đứng, nẹp bong, 01 khuy ở tay áo, 02 túi áo ngực xẻ giữa có nắp, có cầu vai, khuy áo và khuy cài cầu vai bằng nhựa màu trắng;
c) Áo veston: màu xanh tím than, bên trong có vải lót, cổ thông thường, 02 khuy cài, 02 túi áo dưới có nắp, vạt áo ve tròn, 03 khuy ở tay áo, xẻ giữa phía sau, 01 túi áo ngực bên trái;
d) Quần âu: màu xanh tím than, dài ống, ống đứng rộng vừa phải, túi trước hai bên chéo, 02 ly gấp, 01 túi sau có khuy cài, nút chìm, kéo khóa trước, cạp có đỉa;
đ) Cà vạt: bằng lụa, màu xanh lam, đầu to có Logo của Cục Hàng hải Việt Nam;
e) Giầy: bằng da, màu đen, kín mũi, không quá nhọn, có dây hoặc không dây;
g) Thắt lưng: màu đen, bằng da, khóa bằng kim loại.
Mẫu trang phục nam quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Trang phục nữ
a) Áo sơ mi ngắn tay: màu trắng, cổ đứng, nẹp bong, 02 túi áo ngực xẻ giữa có nắp, chiều dài tay áo cách khuỷu tay 03 cm, có cầu vai, khuy áo và khuy cài cầu vai bằng nhựa màu trắng;
b) Áo sơ mi dài tay: màu trắng, cổ đứng, nẹp bong, 01 khuy ở tay áo, 02 túi áo ngực xẻ giữa có nắp, có cầu vai, khuy áo và khuy cài cầu vai bằng nhựa màu trắng;
c) Áo veston: màu xanh tím than, bên trong có vải lót, cổ hai ve, 02 khuy cài, 02 túi áo dưới bổ cơi có nắp, vạt áo ve tròn, 02 khuy ở tay áo, xẻ giữa phía sau;
d) Quần âu: màu xanh tím than, dài ống, ống hẹp vừa phải, túi trước hai bên chéo, không túi sau, không ly trước, kéo khóa trước, cạp có đỉa;
đ) Chân váy: màu xanh tím than, dáng ôm, có vải lót, dài ngang đầu gối, túi chéo hai bên, cạp rời có đỉa, xẻ sau ở giữa;
e) Cà vạt: bằng lụa, màu xanh lam, đầu to có Logo của Cục Hàng hải Việt Nam;
g) Giầy: bằng da, màu đen, kín mũi, không quá nhọn;
h) Thắt lưng: màu đen, bằng da, khóa bằng kim loại.
Mẫu trang phục nữ quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Biển hiệu
Biển hiệu được làm bằng kim loại mạ màu vàng phủ nhựa trên mặt, hình chữ nhật, chữ in trên mặt trước, mặt sau có gim cài vào áo; mặt trước biển hiệu: phía trên in Logo và tên của Cục Hàng hải Việt Nam; phía dưới ghi họ và tên, chức vụ và đơn vị công tác;
Mẫu biển hiệu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Chế độ cấp phát, thời hạn sử dụng trang phục
1. Đối với loại sử dụng 02 năm trở lên
a) Áo veston : 01 chiếc/02 năm (lần đầu cấp 02 chiếc);
b) Thắt lưng : 01 chiếc/02 năm.
2. Đối với loại sử dụng 01 năm
a) Cà vạt : 01 chiếc/01 năm;
b) Áo sơ mi ngắn tay : 02 chiếc/01 năm;
c) Áo sơ mi dài tay : 02 chiếc/01 năm;
d) Quần âu nam : 03 chiếc/01 năm;
đ) Quần âu nữ : 02 chiếc/01 năm;
e) Chân váy : 02 chiếc/01 năm;
g) Giày : 01 đôi/01 năm (lần đầu cấp 02 đôi).
3. Biểu hiệu được cấp 01 lần và được cấp lại khi thay đổi chức vụ, ngạch, đơn vị công tác.
Điều 5. Kinh phí trang phục
1. Mức chi trang phục thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
2. Nguồn kinh phí cho trang phục được bố trí từ nguồn thu phí Cảng vụ Hàng hải được để lại chi theo quy định.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2013. Chế độ trang phục quy định tại Thông tư này được áp dụng từ năm 2013.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.