Quyết định số 43/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu

Số hiệu43/2018/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhLai Châu
Người kýĐỗ Ngọc An — Chủ tịch
Cập nhật27/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành14/12/2018
Ngày áp dụng28/12/2018
Ngày hết hiệu lực10/01/2025
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI

_________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________

Số: 43/2018/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 28 tháng 12 năm 2018

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Quy định giá tối thiểu cho thuê hạ tầng tại khu công nghiệp phía Nam, khu công nghiệp Minh Quân và khu công nghiệp Âu Lâu tỉnh Yên Bái

___________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;

Theo đề nghị của Trưởng ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái tại Tờ trình số 657/TTr-BQLCKCN, ngày 05 tháng 12 năm 2018 về việc ban hành Quyết định quy định giá ti thiểu cho thuê hạ tầng tại khu công nghiệp phía Nam, khu công nghiệp Minh Quân và khu công nghiệp Âu Lâu tại tỉnh Yên Bái.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định giá tối thiểu cho thuê hạ tầng tại khu công nghiệp phía Nam, khu công nghiệp Minh Quân và khu công nghiệp Âu Lâu tỉnh Yên Bái (sau đây gọi tắt là các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái và các đơn vị trực thuộc.

2. Các nhà đầu tư sản xuất, kinh doanh thuê hạ tầng tại các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái.

3. Các cơ quan tổ chức cá nhân có liên quan.

Điều 3. Giá tối thiểu cho thuê hạ tầng

1. Giá tối thiểu cho thuê hạ tầng tại các khu công nghiệp (giá tính trên cơ sở hạng mục đường giao thông nội bộ trong khu công nghiệp đã được đầu tư; giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng):

- Khu công nghiệp phía Nam: 3.300 đồng/m2/năm (Ba nghìn ba trăm đồng);

- Khu công nghiệp Minh Quân: 1.300 đồng/m2/năm (Một nghìn ba trăm đồng);

- Khu công nghiệp Âu Lâu: 2.400 đồng/m2/năm (Hai nghìn bốn trăm đồng).

2. Tiền thuê hạ tầng hàng năm phải nộp: Bằng diện tích đất công nghiệp (m2) đã được ghi trong hợp đồng thuê đất nhân (x) Giá tối thiểu cho thuê hạ tầng.

3. Từ năm 2020 căn cứ vào điều kiện thực tế, trường hợp chi phí đầu tư hạ tầng có sự biến động tăng 20%/năm, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái có trách nhiệm đề xuất xây dựng điều chỉnh lại giá tối thiểu cho thuê hạ tầng trình Ủy ban nhân dân tnh xem xét, quyết định.

Điều 4. Quản lý và sử dụng nguồn thu cho thuê hạ tầng

1. Đơn vị thu: Trung tâm phát triển hạ tầng và dịch vụ công nghiệp tỉnh Yên Bái trực thuộc Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh (đơn vị sự nghiệp công lập).

2. Thời gian, phương thức nộp tiền: Tiền thuê hạ tầng được nộp 01 (một) lần/năm; Thời gian nộp trước ngày 30 tháng 6 hàng năm.

3. Quản lý, sử dụng nguồn thu: Tiền thu được từ việc cho thuê hạ tầng tại các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái, Trung tâm phát triển hạ tầng và dịch vụ công nghiệp tỉnh Yên Bái có trách nhiệm nộp 100% vào ngân sách nhà nước.

Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

1. Ban Quản lý các khu công nghiệp có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn Trung tâm phát triển hạ tầng và dịch vụ công nghiệp tỉnh Yên Bái thực hiện việc thu tiền cho thuê hạ tầng đảm bảo hiệu quả, đúng theo quy định của pháp luật.

2. Cục Thuế tỉnh Yên Bái có trách nhiệm hướng dẫn cho Trung tâm phát triển hạ tầng và dịch vụ công nghiệp tỉnh Yên Bái trong việc sử dụng chứng từ thu; đăng ký, kê khai và nộp các khoản thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định.

3. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Ban Quản lý khu công nghiệp hướng dẫn Trung tâm phát triển hạ tầng và dịch vụ công nghiệp tỉnh Yên Bái và hỗ trợ doanh nghiệp trong các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái thực hiện việc quản lý số tiền thu được theo quy định.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2019 và bãi bỏ giá thuê hạ tầng tại Quyết định số 1778/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái Quy định giá cho thuê đất tại các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp; Giám đốc Trung tâm phát triển hạ tầng và dịch vụ công nghiệp tỉnh Yên Bái; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện Trấn Yên, huyện Yên Bình, thành phố Yên Bái và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- TT. Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc Hội t
nh;
- HĐND, UBND các huyện, TX, TP;
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra VB);
- Công báo tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Như khoản 2 Điều 6;
- Lưu: VT, TH, XD, TC, TNMT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đỗ Đức Duy

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Được dẫn chiếu bởi 19
100/2015/NĐ-CP Nghị định số 100/2015/NĐ-CP Về phát triển và quản lý nhà ở xã hội Hết hiệu lực 20/2005/TT-BXD Thông tư số 20/2005/TT-BXD Hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị Còn hiệu lực 20/2013/TTLT-BXD-BNV Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BXD-BNV Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị Hết hiệu lực 02/2016/TT-BXD Thông tư số 02/2016/TT-BXD Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư Hết hiệu lực 70/2012/NĐ-CP Nghị định số 70/2012/NĐ-CP Quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh Hết hiệu lực 64/2016/NĐ-CP Nghị định số 64/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hết hiệu lực 98/2010/NĐ-CP Nghị định số 98/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa Hết hiệu lực 15/2008/TT-BXD Thông tư số 15/2008/TT-BXD Hướng dẫn đánh giá, công nhận khu đô thị mới kiểu mẫu Hết hiệu lực 30/2009/QH12 Nghị quyết số 30/2009/QH12 Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2007 Còn hiệu lực 124/2011/NĐ-CP Nghị định số 124/2011/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch Còn hiệu lực 37/2010/NĐ-CP Nghị định số 37/2010/NĐ-CP Về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị Hết hiệu lực 26/2017/QĐ-UBND Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND Quy định mức hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế và chi phí cùng chi trả đối với thuốc kháng vi-rút HIV cho người nhiễm HIV/AIDS có thẻ bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh nghệ an Hết hiệu lực 60/2017/QĐ-UBND Quyết định số 60/2017/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể tính đơn giá thuê đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Hà Nam Hết hiệu lực 117/2007/NĐ-CP Nghị định số 117/2007/NĐ-CP Về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch Còn hiệu lực 11/2013/NĐ-CP Nghị định số 11/2013/NĐ-CP Về quản lý đầu tư phát triển đô thị Còn hiệu lực 80/2014/NĐ-CP Nghị định số 80/2014/NĐ-CP Về thoát nước và xử lý nước thải Còn hiệu lực
43/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Bãi bỏ 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.