Thông tư số 43/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 17/2017/TT-BGTVT về điều kiện để thuyền viên nước ngoài làm việc trên tàu biển Việt Nam. Nội dung chính bao gồm quy định về giấy công nhận khả năng chuyên môn, thời gian đi biển, chứng chỉ chuyên môn và kinh nghiệm, ngôn ngữ làm việc trên tàu, cũng như các tài liệu cần chuẩn bị khi làm việc trên tàu.
Scope of application
Thuyền viên nước ngoài làm việc trên tàu biển Việt Nam
Key points
- Thuyền viên nước ngoài → phải có Giấy công nhận khả năng chuyên môn do Cục Hàng hải Việt Nam cấp hoặc Chi cục hàng hải, Cảng vụ hàng hải được ủy quyền cấp.
- Thuyền viên nước ngoài → thời gian đi biển tối thiểu là 36 tháng.
- Thuyền viên nước ngoài → phải có chứng chỉ chuyên môn do cơ quan có thẩm quyền cấp và kinh nghiệm làm việc trên tàu biển tối thiểu 36 tháng.
- Ngôn ngữ làm việc trên tàu → được quyết định bởi thuyền trưởng hoặc chủ tàu, sử dụng tiếng Việt hoặc tiếng Anh.
- Thuyền viên nước ngoài → phải chuẩn bị hợp đồng lao động thuyền viên, giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động khi làm việc trên tàu.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực cho ngành giao thông vận tải, nâng cao hiệu quả hoạt động của tàu biển.
- Tác động tiêu cực: Tăng chi phí cho doanh nghiệp về mặt thủ tục hành chính và tài liệu cần chuẩn bị.
❓ Frequently asked questions
Thuyền viên nước ngoài cần những giấy tờ gì để làm việc trên tàu biển Việt Nam?
Thuyền viên nước ngoài cần có Giấy công nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn do cơ quan có thẩm quyền cấp, hợp đồng lao động thuyền viên và giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
Thời gian đi biển tối thiểu của thuyền viên nước ngoài là bao lâu?
Thời gian đi biển tối thiểu của thuyền viên nước ngoài là 36 tháng.
Ngôn ngữ làm việc trên tàu được quy định như thế nào?
Ngôn ngữ làm việc trên tàu được quyết định bởi thuyền trưởng hoặc chủ tàu, sử dụng tiếng Việt hoặc tiếng Anh.
Thuyền viên nước ngoài cần chuẩn bị những tài liệu gì khi làm việc trên tàu biển?
Thuyền viên nước ngoài cần chuẩn bị hợp đồng lao động thuyền viên, giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động (bản sao có chứng thực hoặc bản gốc).
Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2020.
Full text
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2017/TT-BGTVT
ngày 31 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về
điều kiện để thuyền viên nước ngoài làm việc trên tàu biển Việt Nam
______________________
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca cho thuyền viên năm 1978 và các sửa đổi;
Căn cứ Công ước Lao động hàng hải 2006 của Tổ chức Lao động quốc tế;
Căn cứ Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2017/TT-BGTVT ngày 31 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về điều kiện để thuyền viên nước ngoài làm việc trên tàu biển Việt Nam.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2017/TT-BGTVT ngày 31 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về điều kiện để thuyền viên nước ngoài làm việc trên tàu biển Việt Nam
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 3 như sau:
"4. Giấy công nhận Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn là văn bản do Cục Hàng hải Việt Nam hoặc Chi cục hàng hải hoặc Cảng vụ hàng hải được Cục Hàng hải Việt Nam ủy quyền cấp cho thuyền viên nước ngoài có chứng chỉ chuyên môn được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của quốc gia, vùng lãnh thổ đã được Việt Nam ký thỏa thuận về việc công nhận chứng chỉ chuyên môn, để làm việc trên tàu biển Việt Nam."
2. Bổ sung khoản 5 Điều 3 như sau:
"5. Thời gian đi biển là thời gian thuyền viên làm việc, tập sự, đảm nhiệm chức danh hoặc học viên thực tập trên tàu biển.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b, điểm c, điểm d của khoản 1 Điều 4 như sau:
"a) Có đủ tiêu chuẩn sức khoẻ thuyền viên và đảm bảo tuổi lao động theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam;
b) Có giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động do Cục Việc làm thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp;
c) Có hợp đồng lao động thuyền viên theo quy định của pháp luật Việt Nam và tuân thủ Công ước Lao động hàng hải 2006 của Tổ chức Lao động quốc tế. Hợp đồng lao động thuyền viên phải phù hợp với giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động;
d) Có hộ chiếu còn thời hạn ít nhất 6 tháng do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia mà thuyền viên đó mang quốc tịch cấp;".
4. Sửa đổi bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau:
"2. Điều kiện chuyên môn:
a) Có đủ chứng chỉ chuyên môn do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của quốc gia, vùng lãnh thổ đã được Việt Nam ký thỏa thuận về việc công nhận chứng chỉ chuyên môn cấp. Trường hợp chứng chỉ chuyên môn do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia, vùng lãnh thổ đã được Việt Nam ký thỏa thuận công nhận chứng chỉ chuyên môn cấp theo quy tắc II/1, II/2, II/3, II/4, II/5, III/1, III/2, III/3, III/4, III/5, III/6, III/7, IV/2, V/1-1, V/1-2 của Công ước STCW thì phải có Giấy công nhận Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn;
b) Kinh nghiệm: đã có thời gian đi biển tối thiểu 36 tháng."
5. Bổ sung khoản 4 Điều 5 như sau:
"4. Quyết định hoặc giao cho thuyền trưởng quyết định ngôn ngữ làm việc chung trên tàu bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh, trường hợp sử dụng ngôn ngữ khác thì chủ tàu quyết định cụ thể. Ngôn ngữ làm việc trên tàu phải được ghi rõ trong nhật ký hàng hải."
6. Bổ sung khoản 3 Điều 6 như sau
"3. Khi làm việc trên tàu biển Việt Nam, ngoài các tài liệu, giấy tờ, chứng chỉ chuyên môn theo quy định của pháp luật Việt Nam và công ước quốc tế có liên quan, phải chuẩn bị hợp đồng lao động thuyền viên, giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động (bản sao có chứng thực hoặc bản gốc) để phục vụ công tác kiểm tra của cơ quan chức năng khi cần thiết."
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2020.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan tổ chức thực hiện Thông tư này.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
THỨ TRƯỞNG
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: