Thông tư số 43 TC/HCVX hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp tiền trang phục cho cán bộ tự túc trang phục đi công tác hoặc học tập ngắn hạn ở nước ngoài, quy định các đối tượng được hưởng, mức phụ cấp cụ thể và nguyên tắc thanh toán.
적용 범위
Cán bộ công nhân viên chức (CBCNVC) tự túc trang phục đi công tác hoặc học tập ngắn hạn ở nước ngoài.
핵심 사항
- CBCNVC có trang phục đủ tiêu chuẩn và được cơ quan chủ quản đồng ý, khi đi công tác hoặc học tập ngắn hạn ở nước ngoài sẽ được hưởng phụ cấp tiền trang phục.
- Mức phụ cấp cho từng loại trang phục tự túc đã được quy định cụ thể (ví dụ: Âu phục len nam 35,0đ/tháng; Pa-đờ-suy len, dạ nam 26,0đ/cái).
- Phụ cấp sẽ được thanh toán theo số ngày thực tế sử dụng trang phục.
- CBCNVC đi công tác hoặc học tập ở nước ngoài chỉ được hưởng phụ cấp cho những trang phục trong phạm vi tiêu chuẩn quy định.
- Tiền phụ cấp trang phục do cơ quan, xí nghiệp trả và hạch toán theo các loại, khoản, hạng tương ứng của Mục lục Ngân sách Nhà nước.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- CBCNVC sẽ được hỗ trợ về mặt tài chính khi tự túc trang phục đi công tác hoặc học tập ngắn hạn ở nước ngoài.
- không có đủ trang phục theo tiêu chuẩn quy định sẽ gặp khó khăn trong việc thực hiện công tác hoặc học tập.
❓ 자주 묻는 질문
CBCNVC được hưởng phụ cấp tiền trang phục khi nào?
CBCNVC được hưởng phụ cấp tiền trang phục nếu có trang phục đủ tiêu chuẩn và được cơ quan chủ quản đồng ý, đi công tác hoặc học tập ngắn hạn ở nước ngoài.
Mức phụ cấp cho từng loại trang phục tự túc là bao nhiêu?
Ví dụ: Âu phục len nam 35,0đ/tháng; Pa-đờ-suy len, dạ nam 26,0đ/cái. Mức cụ thể được quy định trong thông tư.
Phụ cấp tiền trang phục sẽ được thanh toán như thế nào?
Phụ cấp sẽ được thanh toán theo số ngày thực tế sử dụng, công thức tính là: Mức phụ cấp = Mức phụ cấp 1 tháng x số ngày thực tế sử dụng / 30 ngày.
CBCNVC chỉ được hưởng phụ cấp cho những trang phục nào?
CBCNVC chỉ được hưởng phụ cấp cho những trang phục trong phạm vi tiêu chuẩn quy định tại phụ lục đính kèm Thông tư số 13-TC/HCVX.
Tiền phụ cấp trang phục sẽ được hạch toán như thế nào?
Tiền phụ cấp trang phục do cơ quan, xí nghiệp trả và hạch toán theo các loại, khoản, hạng tương ứng của Mục lục Ngân sách Nhà nước.
전문
THÔNG TƯ
Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp tiền trang phục đối với cán bộ tự túc trang phục đi công tác hoặc học tập ngắn hạn ở nước ngoài
__________________________
Tại điểm 3 (đoạn 2) phần I thông tư số 13-TC/HCVX ngày 20/4/1983 của Bộ Tài chính về tiêu chuẩn và chế độ cho thuê trang phục, đã quy định: “Trường hợp, CBCNVC có trang phục đủ tiêu chuẩn quy định sử dụng ở nước ngoài nên không phải thuê và được cơ quan chủ quản đồng ý, thì người tự túc trang phục được hưởng phụ cấp tiền trang phục do Bộ Tài chính quy định”.
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định nói trên như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC HƯỞNG PHỤ CẤP TIỀN TRANG PHỤC:
Các đối tượng được thuê trang phục, vật dụng (sau đây, gọi tắt là trang phục) quy định tại điểm 1 phần II Thông tư số 13-TC/HCVX ngày 20/4/1983 của Bộ Tài chính, nếu có đủ các điều kiện sau đây thì được hưởng phụ cấp tiền trang phục:
1. Có trang phục đủ tiêu chuẩn và số lượng theo quy định tại phụ lục đính kèm thông tư số 13-TC/HCVX nói trên, để sử dụng trong thời gian công tác, học tập ngắn hạn ở nước ngoài nếu không phải thuê trang phục tại cửa hàng cho thuê của Bộ Nội thương;
2. Được cơ quan chủ quản tổ chức đoàn đi công tác, học tập ngắn hạn ở nước ngoài cho phép sử dụng trang phục của mình thay thế trang phục đi thuê.
II. TIỀN PHỤ CẤP CHO TỪNG LOẠI TRANG PHỤC TỰ TÚC
Quy định như sau:
|
Tên trang phục tự túc |
Đơn vị tính |
Tiền FC/tháng |
|
1. Âu phục len nam |
Bộ |
35,0đ |
|
2. --------------- Nữ |
- |
28,0đ |
|
3. Âu phục Tropican Nam |
- |
- |
|
4. --------------------- Nữ |
- |
22,0đ |
|
5. Pa-đờ-suy len, dạ nam |
Cái |
26,0đ |
|
6. -------------------- Nữ |
- |
21,0đ |
|
7. Măng tô len (mỏng) nam |
- |
22,0đ |
|
8. ------------------------ Nữ |
- |
18,0đ |
|
9. áo dài dân tộc len nữ |
- |
14,0đ |
|
10. --------------- lụa--- |
- |
8,0đ |
|
11. Quần dài dân tộc |
- |
5,0đ |
|
12. áo blu-dông |
- |
10,0đ |
|
13. Quần âu vải bò |
- |
15,0đ |
|
14. áo len đan nam dài ta |
- |
13,0đ |
|
15. ----------- Nữ ------ |
- |
11,0đ |
|
16. ---------------- mặc ngoài |
- |
13,0đ |
|
17. Khăn quàng len |
- |
4,0đ |
|
18. Sơ mi nam dài tay |
- |
10,0đ |
|
19. ------ Nữ -------- |
- |
7,0đ |
|
20. ------ Nam ngắn tay |
- |
8,0đ |
|
21. ------ Nữ ----------- |
- |
6,0đ |
|
22. Mũ lông |
- |
4,0đ |
|
23. Mũ len đan |
- |
3,0đ |
|
24 Giầy da nam |
đôi |
16,0đ |
|
25. ------- Nữ |
- |
14,0đ |
|
26. Dép da nam |
- |
13,0đ |
|
27. -------- Nữ |
- |
12,0đ |
|
28. Caravats |
cái |
1,0đ |
|
29. Túi du lịch |
- |
10,0đ |
|
30. Vali |
- |
13,0đ |
III. NGUYÊN TẮC THANH TOÁN PHỤ CẤP TIỀN TRANG PHỤC
1. Chỉ được trả phụ cấp cho những trang phục được thuê trong phạm vi tiêu chuẩn quy định tại phụ lucj đính kèm Thông tư số 13-TC/HCVX ngày 20/4/1983 của Bộ Tài chính mà không phải thuê. Những trang phục mang theo ngoài phạm vi tiêu chuẩn quy định để sử dụng thêm thì không được trả phụ cấp.
2. Khi thanh toán phụ cấp tiền trang phục cho CBCNVC, sẽ thanh toán theo số ngày thực tế sử dụng: kể từ ngày lên đường (rời Việt nam), những ngày ở nước ngoài theo quyết định của cơ quan cử đi công tác, học tập cho tới ngày về đến Việt Nam. Công thức tíh như sau:
Mức phụ cấp = Mức phụ cấp 1 tháng x số ngày thực tế sử dụng
30 ngày
3. Tiền phụ cấp trang phục, do cơ quan, xí nghiệp (nơi quản lý và trả lương cho CVCNVC đi công tác, học tập ở nước ngoài) trả cho CBCNVC, sau khi CBCNVC đi công tác, học tập trở về và hạch toán như sau:
- Đối với cơ quan hành chính, sự nghiệp do Ngân sách Nhà nước cung cấp đài thọ và ghi thành 1 tiết riêng “chi phụ cấp tiền trang” của mục 18 thuộc các loại, khoản, hạng tương ứng của Mục lục Ngân sách Nhà nước hiện hành.
- Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh được trích vào giá thành hoặc chi phí lưu thông (Quản lý phí xí nghiệp) của đơn vị.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1984./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: