Quyết định số 432/2000/QĐ-NHNN1 của Thống đốc ngân hàng nhà nước về nghiệp vụ huy động và sử dung vốn bằng vàng, bằng VNĐ bảo đảm giá trị theo giá vàng của tổ chức tín dụng

Quyết định số 432/2000/QĐ-NHNN1 quy định về nghiệp vụ huy động và sử dụng vốn bằng vàng, VNĐ bảo đảm giá trị theo giá vàng của tổ chức tín dụng có giấy phép hoạt động ngoại hối. Văn bản này nhằm thu hút nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh và đời sống.

文号432/2000/QĐ-NHNN1
文件类型决定
发布机关Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
签署人Dương Thu Hương — Phó Thống đốc
更新21/06/2026
行业Ngân Hàng
领域Chưa Phân Loại
发布日期03/10/2000
生效日期18/10/2000
失效日期29/10/2010
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 432/2000/QĐ-NHNN1 quy định về nghiệp vụ huy động và sử dụng vốn bằng vàng, VNĐ bảo đảm giá trị theo giá vàng của tổ chức tín dụng có giấy phép hoạt động ngoại hối. Văn bản này nhằm thu hút nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh và đời sống.

适用范围

Tổ chức tín dụng có giấy phép hoạt động ngoại hối

要点

  • Các tổ chức tín dụng được phép huy động vốn bằng vàng, VNĐ bảo đảm giá trị theo giá vàng (Điều 1).
  • Vàng huy động phải là vàng miếng hoặc vàng trang sức quy đổi ra vàng miếng (Điều 2).
  • Tổ chức tín dụng tự chịu trách nhiệm về hiệu quả và an toàn trong việc huy động, sử dụng vốn bằng vàng; quyết định lãi suất phù hợp với điều kiện kinh doanh của mình (Điều 3, Điều 4).
  • Hình thức huy động vốn bằng vàng là phát hành chứng chỉ huy động vàng có kỳ hạn, tối thiểu 30 ngày (Điều 5).
  • Tổ chức tín dụng phải thực hiện dự trữ bắt buộc bằng VNĐ đối với nguồn vốn huy động bằng vàng, VNĐ bảo đảm giá trị theo giá vàng (Điều 6).

🌐 本文件的社会影响

  • Giúp các tổ chức tín dụng thu hút thêm nguồn vốn từ dân cư dưới hình thức vàng và tiền tệ.
  • Tăng cường quản lý hoạt động huy động, sử dụng vốn bằng vàng của tổ chức tín dụng.
  • Người gửi vàng có thể chuyển đổi vàng thành tiền VNĐ bảo đảm giá trị theo giá vàng.
  • Các tổ chức tín dụng phải chịu trách nhiệm về hiệu quả và an toàn trong việc thực hiện nghiệp vụ này.

❓ 常见问题

Tổ chức tín dụng nào được phép huy động vốn bằng vàng?

Chỉ các tổ chức tín dụng có giấy phép hoạt động ngoại hối mới được phép huy động vốn bằng vàng (Điều 1).

Vàng huy động phải là loại nào?

Vàng huy động phải là vàng miếng hoặc vàng trang sức quy đổi ra vàng miếng theo tiêu chuẩn của các doanh nghiệp kinh doanh vàng (Điều 2).

Tổ chức tín dụng có trách nhiệm gì khi thực hiện huy động vốn bằng vàng?

Các tổ chức tín dụng phải chịu trách nhiệm về hiệu quả và an toàn trong việc huy động, sử dụng vốn; quyết định lãi suất phù hợp với điều kiện kinh doanh của mình (Điều 3, Điều 4).

Hình thức huy động vốn bằng vàng là gì?

Hình thức huy động vốn bằng vàng là phát hành chứng chỉ huy động vàng có kỳ hạn tối thiểu 30 ngày (Điều 5).

全文

QUYẾT ĐỊNH CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Về nghiệp vụ huy động và sử dụng vốn bằng vàng, bằngVNĐ bảo đảm

giá trị theo giá vàng của các tổ chức tín dụng

 

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 và Luật Cáctổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997;

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ vềnhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

Chophép các tổ chức tín dụng có giấy phép hoạt động ngoại hối được huy động vốn cókỳ hạn bằng vàng, bằng VNĐ bảo đảm giá trị theo giá vàng của dân cư theo cácquy định tại Quyết định này nhằm đẩy mạnh thu hút các nguồn vốn bằng vàng, bằngtiền để đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống.

Điều 2.

Vànghuy động là vàng miếng hoặc vàng trang sức quy đổi ra vàng miếng theo tiêuchuẩn của các doanh nghiệp kinh doanh vàng đã được Ngân hàng Nhà nước cấp giấyphép sản xuất vàng miếng.

Điều 3.

1.Tổ chức tín dụng tự chịu trách nhiệm về hiệu quả và tính an toàn trong việc huyđộng và sử dụng vốn bằng vàng, bằng VNĐ bảo đảm giá trị theo giá vàng.

2.Tổ chức tín dụng quyết định lựa chọn loại vàng miếng huy động và làm cơ sở đểquy đổi các loại vàng trang sức khi huy động và sử dụng vốn bằng vàng, bằng VNĐbảo đảm giá trị theo giá vàng.

3.Khi huy động và cho vay vốn bằng vàng, bằng VNĐ bảo đảm giá trị theo giá vàng,tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận giá vàng quy đổi trên cơ sở giá mua,giá bán của loại vàng miếng được lựa chọn trên thị trường tại thời điểm quy đổi      

Điều 4.

1.Tổ chức tín dụng quy định mức lãi suất huy động vốn bằng vàng, lãi suất huyđộng VNĐ bảo đảm giá trị theo giá vàng, lãi suất cho vay vàng, lãi suất cho vayVNĐ bảo đảm giá trị theo giá vàng phù hợp với đặc điểm, điều kiện kinh doanhcủa mình để đảm bảo bù đắp chi phí, bù đắp rủi ro và có lãi.

2.Tổ chức tín dụng có trách nhiệm công bố công khai và niêm yết tại nơi huy độngvốn và cho vay vốn các mức lãi suất huy động, mức lãi suất cho vay, giá mua vàgiá bán vàng cho khách hàng biết.

Điều 5.

1.Tổ chức tín dụng huy động vốn bằng vàng dưới hình thức phát hành chứng chỉ huyđộng vàng có kỳ hạn; trường hợp huy động vốn bằng VNĐ bảo đảm giá trị theo giávàng được thực hiện dưới hình thức tiết kiệm có kỳ hạn hoặc phát hành chứng chỉhuy động VNĐ bảo đảm giá trị theo giá vàng. Kỳ hạn huy động tối thiểu của cáchình thức này là 30 ngày.

2.Chứng chỉ huy động vàng, chứng chỉ huy động VNĐ bảo đảm giá trị theo giá vànglà cam kết của tổ chức tín dụng đối với người gửi vàng, người gửi tiền trong đóquy định rõ các điều kiện về khối lượng vàng, chất lượng vàng, số tiền VNĐ bảođảm giá trị theo giá vàng quy đổi, thời hạn, lãi suất, ngày đến hạn, cách thứctrả gốc, trả lãi; các điều kiện về chuyển nhượng, mua, bán, cho, tặng, thừa kế,cầm cố vay vốn và các điều kiện khác.

Điều 6.

1.Tổ chức tín dụng có trách nhiệm thực hiện dự trữ bắt buộc bằng VNĐ đối vớinguồn vốn huy động bằng vàng, bằng VNĐ bảo đảm giá trị theo giá vàng theo nhưquy định hiện hành về dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng VNĐ tính trên toànbộ nguồn vốn huy động bằng vàng quy đổi ra VNĐ và nguồn vốn huy động bằng VNĐbảo đảm giá trị theo giá vàng.

2.Nguồn vốn huy động bằng vàng làm cơ sở để tính dự trữ bắt buộc được quy đổi raVNĐ theo giá mua vàng của tổ chức tín dụng đối với loại vàng miếng được lựachọn vào ngày làm việc cuối cùng của kỳ xác định dự trữ bắt buộc.

Điều 7.

1.Tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn huy động bằng vàng để cho vay bằng vàng đốivới khách hàng nhằm đáp ứng các nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụvà đời sống hoặc chuyển đổi thành nguồn vốn bằng tiền để cho vay bằng VNĐ bảođảm giá trị theo giá vàng và để đáp ứng các nhu cầu kinh doanh của tổ chức tíndụng.

2.Trường hợp tổ chức tín dụng chuyển đổi nguồn vốn huy động bằng vàng thành nguồnvốn bằng tiền thì nguồn vốn chuyển đổi thành tiền không được vượt quá 30% nguồnvốn huy động bằng vàng. 

 Điều8.

Việccho vay vốn bằng vàng, bằng VNĐ bảo đảm giá trị theo giá vàng được thực hiệntheo Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành kèm theoQuyết định số 284/2000/QĐ-NHNN1 ngày 25/8/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Điều 9.

Tổchức tín dụng có trách nhiệm:

1.Ban hành văn bản hướng dẫn nghiệp vụ cụ thể thực hiện quy định tại Quyết địnhnày và quy định của các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, phù hợp vớiđiều kiện, đặc điểm kinh doanh và điều lệ của tổ chức tín dụng.

2.Gửi thông báo đến Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố (nơi tổ chức tíndụng đóng trụ sở chính) kèm theo văn bản hướng dẫn nghiệp vụ huy động và sửdụng vốn bằng vàng, bằng VNĐ bảo đảm giá trị theo giá vàng. Thời hạn gửi thôngbáo chậm nhất 15 ngày trước khi thực hiện nghiệp vụ huy động và sử dụng vốn bằngvàng, bằng VNĐ bảo đảm giá trị theo giá vàng.

3.Thực hiện các kiến nghị của Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố liênquan đến nghiệp vụ huy động và sử dụng vốn bằng vàng, bằng VNĐ bảo đảm giá trịtheo giá vàng của tổ chức tín dụng.

4.Báo cáo bằng văn bản tình hình huy động và sử dụng vốn bằng vàng, bằng VNĐ bảođảm giá trị theo giá vàng cho Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố (nơitổ chức tín dụng đóng trụ sở chính) theo định kỳ hàng tháng, quý, năm. Thời hạnbáo cáo như sau:

Đốivới báo cáo tháng: Chậm nhất vào ngày 10 tháng tiếp theo.

Đốivới báo cáo quý: Chậm nhất vào ngày 10 tháng đầu quý tiếp theo.

Đốivới báo cáo năm: Chậm nhất vào ngày 15 tháng 1 năm sau

Điều 10.

Chinhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố có trách nhiệm:

1.Tiếp nhận và xem xét các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ huy động và sử dụng vốnbằng vàng, bằng VNĐ bảo đảm giá trị theo giá vàng của các tổ chức tín dụng trênđịa bàn; trường hợp phát hiện các nội dung không phù hợp với quy định tại Quyếtđịnh này, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố có văn bản kiến nghị tổchức tín dụng sửa đổi, bổ sung cho phù hợp trước khi thi hành.

2.Thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất hoạt động huy động và sử dụng vốn bằngvàng, bằng VNĐ bảo đảm giá trị theo giá vàng của các tổ chức tín dụng trên địabàn theo đúng các quy định tại Quyết định này và quy định của các văn bản quyphạm pháp luật có liên quan để đảm bảo an toàn vốn của người gửi, đảm bảo hoạtđộng của các tổ chức tín dụng an toàn, lành mạnh và hiệu quả, kịp thời pháthiện và xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật.

3.Hàng tháng, quý, năm, báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ, Thanhtra ngân hàng, Vụ Các ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng) tình hìnhhuy động và sử dụng nguồn vốn huy động bằng vàng, bằng VNĐ bảo đảm giá trị theogiá vàng của các tổ chức tín dụng trên địa bàn. Thời hạn báo cáo như sau:

Đốivới báo cáo tháng: Chậm nhất vào ngày 15 tháng tiếp theo.

Đốivới báo cáo quý: Chậm nhất vào ngày 15 tháng đầu quý tiếp theo.

Đốivới báo cáo năm: Chậm nhất vào ngày 20 tháng 1 năm sau.

Điều 11.

Cácđơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm:

1.Vụ Kế toán tài chính: Hướng dẫn hạch toán nghiệp vụ huy động và sử dụng vốnbằng vàng, bằng VNĐ bảo đảm giá trị theo giá vàng.

2.Vụ Các ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng: Hướng dẫn các tổ chức tíndụng thực hiện dự phòng rủi ro khi huy động và sử dụng vốn bằng vàng, bằng VNĐbảo đảm giá trị theo giá vàng.

3.Vụ Chính sách tiền tệ: Nghiên cứu tình hình huy động và sử dụng vốn bằng vàng,bằng VNĐ bảo đảm giá trị theo giá vàng của các tổ chức tín dụng để kiến nghịThống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung những quy định về nghiệp vụ huyđộng và sử dụng vốn bằng vàng, bằng VNĐ bảo đảm giá trị theo giá vàng.

4.Thanh tra ngân hàng: Giám sát, thanh tra về hoạt động huy động và sử dụng vốnbằng vàng, bằng VNĐ bảo đảm giá trị theo giá vàng của các tổ chức tín dụng; xửlý theo thẩm quyền và kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xử lý các trườnghợp vi phạm các quy định tại Quyết định này.

Điều 12.

Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thay thế Quyếtđịnh số 42/QĐ-NH1 ngày 21 tháng 2 năm 1992 về việc huy động vốn và cho vay bảođảm giá trị theo giá vàng, các văn bản hướng dẫn thi hành Quyết định số42/QĐ-NH1 ngày 21 tháng 2 năm 1992, Quyết định số 57/QĐ-NH1 ngày 31 tháng 3 năm1992 về lãi suất huy động vốn và cho vay bảo đảm giá trị theo giá vàng, Khoản 5Điều 1 Quyết định số 191/1999/QĐ-NHNN1 ngày 31 tháng 5 năm 1999 của Thống đốcNgân hàng Nhà nước về tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng.

Điều 13.

Thủtrưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nướctỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giámđốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng có giấy phép hoạt động ngoại hối chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này./.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。