Quyết định số 44/2006/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định khung tỷ lệ đơn giá thuê đất và mặt nước trên địa bàn tỉnh, áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê đất hoặc mặt nước. Quyết định này xác định mức giá tối thiểu và tối đa cho từng khu vực cụ thể.
Đối tượng áp dụng
Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu thuê đất hoặc mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Các điểm cốt lõi
- thuê đất → được áp dụng khung tỷ lệ đơn giá thuê đất với mức tối thiểu và tối đa khác nhau tùy theo khu vực
- thuê mặt nước → được áp dụng khung giá thuê mặt nước với mức từ 10.000.000 đến 80.000.000 đồng/km2/năm, tùy thuộc vào địa điểm và loại mặt nước
- Hộ gia đình, cá nhân → phải xin quyết định đơn giá thuê đất cụ thể từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt
- Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài → phải xin quyết định đơn giá thuê đất cụ thể từ Giám đốc Sở Tài chính
- Đối với dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư hoặc đặc biệt khuyến khích đầu tư → áp dụng hệ số điều chỉnh 0,5 hoặc 0,7
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong việc xác định giá thuê đất, mặt nước
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp khi phải xin quyết định đơn giá thuê đất cụ thể từ Giám đốc Sở Tài chính
❓ Câu hỏi thường gặp
Khung tỷ lệ đơn giá thuê đất được áp dụng như thế nào?
Khung tỷ lệ đơn giá thuê đất được áp dụng cho từng khu vực cụ thể, với mức tối thiểu và tối đa khác nhau. Ví dụ: tại TP Đà Lạt, khu vực 1 có tỷ lệ từ 1,0% đến 2,0%, khu vực 3 có tỷ lệ từ 0,5% đến 1,0%.
Tổ chức kinh tế cần làm gì để thuê đất?
Tổ chức kinh tế phải xin quyết định đơn giá thuê đất cụ thể từ Giám đốc Sở Tài chính. Quyết định này sẽ xác định mức giá thuê đất cho từng dự án cụ thể.
Hộ gia đình, cá nhân có thể thuê mặt nước không?
Có, nhưng phải xin quyết định đơn giá thuê mặt nước từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt.
Dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư được áp dụng mức giá như thế nào?
Dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư sẽ được áp dụng hệ số điều chỉnh 0,5, còn dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư sẽ được áp dụng hệ số điều chỉnh 0,7.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Toàn văn
TỈNH LÂM ĐỒNG
QUYẾT ĐỊNH
Về khung tỷ lệ đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghi định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 583/TTr/TC-GCS ngày 19/5/2006,
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1. Quy định khung tỷ lệ đơn giá thuê đất để tính toán thu tiền khi cho thuê đất, cho thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau:
1. Khung tỷ lệ thuê giá đơn đất
|
STT |
ĐỊA ĐIỂM, VỊ TRÍ (KHU VỰC)
|
TỶ LỆ ( % ) |
|
|
Tối thiểu |
Tối đa |
||
|
I |
NHÓM I |
|
|
|
1 |
Địa bàn TP. Đà Lạt: |
|
|
|
|
* Khu vực 1: Phường 1, 2 |
1,0 % |
2,0 % |
|
|
* Khu vực 2: Các phường còn lại |
0,7 % |
1,5 % |
|
|
* Khu vực 3: Các xã |
0,5 % |
1,0 % |
|
2 |
Địa bàn TX. Bảo Lộc: |
|
|
|
|
* Khu vực 1: Các khu vực thuộc Quốc lộ, các đường |
0,8 % |
1,6 %
|
|
|
có tên của các phường (thuộc đường phố loại 1 và 2) |
||
|
|
* Khu vực 2: Các phường còn lại |
0,6% |
1,2 % |
|
|
* Khu vực 3: Các xã. |
0,5 % |
1,0 % |
|
3 |
Địa bàn huyện Đức Trọng: |
|
|
|
|
* Khu vực 1: Khu trung tâm huyện, khu thương mại, mặt tiền quốc lộ, các đường có tên thuộc đường phố loại 1, 2 |
0,8 %
|
1,6 %
|
|
|
* Khu vực 2: Các đường phố loại 3, 4 thuộc thị trấn |
0,6 % |
1,2 % |
|
|
* Khu vực 3: Các xã |
0,5 % |
1,0 % |
|
II |
NHÓM II: các huyện Lâm Hà, Di Linh và Bảo Lâm |
|
|
|
1
|
Khu vực 1 : Vị trí đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường giao thông chính nằm tại trung tâm xã, cụm xã, gần khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất; hoặc không nằm tại khu vực trung tâm xã nhưng gần đầu mối giao thông hay gần chợ. |
0,6 %
|
1,2 %
|
|
2
|
Khu vực 2 : Vị trí đất nằm ven các trục đường giao thông liên thôn, tiếp giáp với khu vực trung tâm xã, cụm xã, khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất |
0,5 %
|
1,0 %
|
|
3
|
Khu vực 3 : Vị trí đất của những khu vực còn lại |
0,5 %
|
0,8%
|
|
III |
NHÓM III: Các huyện Đơn Dương, Lạc Dương và Đạ Huoai |
|
|
|
1
|
Khu vực 1 : Vị trí đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường giao thông chính nằm tại trung tâm xã, cụm xã, gần khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất; hoặc không nằm tại khu vực trung tâm xã nhưng gần đầu mối giao thông hay gần chợ. |
0,5%
|
1,0%
|
|
2 |
Khu vực 2 : |
0,5% |
0,7% |
|
IV |
NHÓM IV: các huyện Đạ Tẻh, Cát Tiên và Đam Rông |
|
|
|
1
|
Khu vực 1 : Vị trí đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường giao thông chính nằm tại trung tâm xã, cụm xã, gần khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất; hoặc không nằm tại khu vực trung tâm xã nhưng gần đầu mối giao thông hay gần chợ. |
0,5%
|
0,7%
|
|
2 |
Khu vực 2 : |
0,5% |
|
2. Khung giá thuê mặt nước:
ĐVT: Đồng/km2/năm
|
STT |
Địa điểm(khu vực ) |
Mặt nước cố định |
Mặt nước không cố định |
|
I |
NHÓM I |
|
|
|
1 |
Địa bàn TP. Đà Lạt |
10.000.000 - 80.000.000 |
50.000.000 - 200.000.000 |
|
2 |
Địa bàn thị xã Bảo Lộc |
10.000.000 - 0.000.000 |
50.000.000 - 200.000.000 |
|
3 |
Địa bàn huyện Đức Trọng |
10.000.000 - 70.000.000 |
50.000.000 - 150.000.000 |
|
II |
NHÓM II |
|
|
|
1 |
Địa bàn huyện Bảo Lâm |
10.000.000 - 60.000.000 |
50.000.000 - 150.000.000 |
|
2 |
Địa bàn huyện Di Linh |
10.000.000 - 50.000.000 |
50.000.000 - 120.000.000 |
|
3 |
Địa bàn huyện Lâm Hà |
10.000.000 - 50.000.000 |
50.000.000 - 120.000.000 |
|
III |
NHÓM III |
|
|
|
1 |
Địa bàn huyện Đơn Dương |
10.000.000 - 50.000.000 |
50.000.000 - 100.000.000 |
|
2 |
Địa bàn huyện Lạc Dương |
10.000.000 - 40.000.000 |
50.000.000 - 80.000.000 |
|
3 |
Địa bàn huyện Đạ Huoai |
10.000.000 - 40.000.000 |
50.000.000 - 80.000.000 |
|
IV |
NHÓM IV |
|
|
|
1 |
Địa bàn huyện Cát Tiên |
10.000.000 - 30.000.000 |
50.000.000 - 80.000.000 |
|
2 |
Địa bàn huyện Đạ Tèh |
10.000.000 - 30.000.000 |
50.000.000 - 80.000.000 |
|
3 |
Địa bàn huyện ĐamRông |
10.000.000 - 20.000.000 |
50.000.000 - 60.000.000 |
3. Đối với đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư được áp dụng hệ số điều chỉnh như sau:
- Lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư: 0,5
- Lĩnh vực khuyến khích đầu tư: 0,7
Điều 2
2.1. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế tỉnh hướng dẫn triển khai thực hiện.
2.2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất.
2.3. Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt và Thủ trưởng các đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./-
CHỦ TỊCH
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.