Nghị quyết số 44/2010/QH12 Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2008

문서 번호44/2010/QH12
문서 유형결의
발행 기관Quốc Hội
서명자Nguyễn Phú Trọng — Chủ tịch Quốc hội
업데이트19. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행16. 06. 2010
발효16. 06. 2010
발효일
상태발효 중
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

PHẦN I. VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

QUỐC HỘI

QUỐC HỘI

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHRU NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Nghị quyết số: 44/2010/QH12

NGHỊ QUYẾT

Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước 2008

______________________________

QUỐC HỘI

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ Điều 84 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 của Quốc hội;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002;

Căn cứ Nghị quyết số 08/2007/QH12 ngày 12 tháng 11 năm 2007 của Quốc hộivề dự toán ngân sách nhà nước năm 2008 và Nghị quyết số 09/2007/QH12 ngày 14tháng 11 năm 2007 của Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2008;

Sau khi xem xét Báo cáo số 52/BC-CP ngày 10 tháng 5 năm 2010 của Chínhphủ, Báo cáo thẩm tra số 1299/BC-UBTCNS12 ngày 10 tháng 5 năm 2010 của Ủyban Tài chính - Ngân sách của Quốc hội, Báo cáo kiểm toán số 97/BC-KTNN ngày06 tháng 5 năm 2010 của Kiểm toán Nhà nước, ý kiến của các đại biểu Quốc hội vàBáo cáo tiếp thu, giải trình số 334/UBTVQH12 ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Ủyban thường vụ Quốc hội về quyết toán ngân sách nhà nước năm 2008,

 QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2008

1. Tổng số thu cân đối ngân sách nhà nước là 548.529 tỷ đồng (năm trăm bốnmươi tám nghìn, năm trăm hai mươi chín tỷ đồng), bao gồm cả số thu chuyển nguồntừ năm 2007 sang năm 2008, thu từ quỹ dự trữ tài chính, thu huy động đầu tư củangân sách địa phương theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước và thu kết dư ngân sách địa phương năm 2007;

2. Tổng số chi cân đối ngân sách nhà nước là 590.714 tỷ đồng (năm trăm chín mươi nghìn bảy trăm mười bốn tỷ đồng), bao gồm cả số chi chuyển nguồn từ năm 2008 sang năm 2009.

3. Bội chi ngân sách nhà nước là 67.677 tỷ đồng (sáu mươi bảy nghìn sáu trăm bảy mươi bảy tỷ đồng), bằng 4,58% tổng sản phẩm trong nước (GDP), không bao gồm số kết dư của ngân sách địa phương.

Nguồn bù đắp bội chi ngân sách nhà nước:

- Vay trong nước: 48.009 tỷ đồng (bốn mươi tám nghìn không trăm linh chín tỷ đồng);

- Vay ngoài nước: 19.668 tỷ đồng (mười chín nghìn sáu trăm sáu mươi tám tỷ đồng).

(Theo các phụ lục số 1, 2, 3, 4 và 5 đính kèm).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký.

1. Thực hiện công khai quyết toán ngân sách nhà nước năm 2008 theo quy định.Chỉ đạo các cơ quan trung ương, địa phương và đơn vị xem xét, thực hiện các kiếnnghị tại Báo cáo thẩm tra số 1299/BC-UBTCNS12 ngày 10 tháng 5 năm 2010 củaỦy ban Tài chính - Ngân sách, kết luận và kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước tạiBáo cáo kiểm toán số 97/BC-KTNN ngày 06 tháng 5 năm 2010 và của các cơ quanthanh tra, kiểm tra khác.

2. Rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về tài chính - ngân sách không còn phù hợp theo thẩm quyền, nhất là các quy định về tiêu chuẩn, chế độ, định mức chi ngân sách, làm căn cứ để quản lý và điều hành ngân sách đúng quy định, tiết kiệm, hiệu quả. Nghiên cứu, trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi kịp thời các luật, pháp lệnh, nghị quyết về tài chính - ngân sách, khắc phục những tồn tại, bất cập đang đặt ra. Tthẩm quyền; thực hiện công tác quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đúng quy định của Luậtrước mắt, quy định cụ thể đối tượng, điều kiện các khoản được chuyển nguồn sang năm sau, điều kiện được tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản, thời gian thu hồi tạm ứng, khắc phục tình trạng tạm ứng vốn lớn,chuyển nguồn lớn, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước.

3. Chỉ đạo các bộ, ngành, địa phương nâng cao hơn nữa chất lượng dự báo, xây dựng dự toán ngân sách nhà nước, bảo đảm dự toán ngân sách nhà nước sát thực tế. Điều hành chi ngân sách nhà nước bám sát dự toán được phê duyệt, đúng thẩm quyền; thực hiện công tác quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định khác của pháp luật; sử dụng ngân sách,tiền và tài sản nhà nước tiết kiệm, hiệu quả, giữ vững an ninh tài chính quốc gia.

4. Tăng cường công tác quản lý thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật; xử lý nghiêm, kịp thời các trường hợp trốn lậu, nợ đọng thuế,bảo đảm thu ngân sách nhà nước đúng, đủ, kịp thời theo quy định của pháp luật. Chú trọng nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi, nhất là các khoản chi phát sinh ngoài dự toán. Thực hiện tốt các quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng và Luật Thực hành tiết kiệm,chống lãng phí.

5. Kiểm điểm trách nhiệm, xử lý nghiêm, kịp thời các sai phạm trong quản lý,điều hành ngân sách đã được phát hiện và báo cáo kết quả với Quốc hội khi trình báocáo quyết toán ngân sách nhà nước năm 2009

Điều 3. Ủy ban Tài chính - Ngân sách, Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban khác của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, các vị đại biểu Quốc hội và các cơ quan hữu quan theo chức năng và nhiệm vụ của mình, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết của Quốc hội phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2008./

Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2010.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

 (Đã ký)

Nguyễn Phú Trọng

PHỤ LỤC SỐ 1

QUYẾT TOÁN THU, CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2008

Đơn vị: tỷ đồng

STT

Chỉ tiêu

Dự toán

Quyết toán

So sánh QT/DT (%)

NSNN

Bao gồm

NSTW

NSĐP

A

B

1

2

3

4

5=2/1

A

THU CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

 

548.529 (1)

339.856

303.352

 

I

Thu theo dự toán Quốc hội

323.000

430.549

288.458

142.091

133,3

1

Thu nội địa (không kể thu từ dầu thô)

189.300

240.076

98.451

141.625

126,8

2

Thu từ dầu thô

65.600

89.603

89.603

 

136,6

3

Thu cân đối NSNN từ xuất khẩu, nhập khẩu

64.500

91.457

91.457

 

141,8

4

Thu viện trợ không hoàn lại

3.600

9.413

8.947

466

261,5

II

Thu từ quỹ dự trữ tài chính

 

317

 

317

 

III

Thu huy động đầu tư theo K3 Đ8 Luật NSNN

 

3.895

 

3.895

 

IV

Kinh phí chuyển nguồn năm 2007 sang năm 2008 để thực hiện cải cách tiền lương

9.080

17.909

17.909

 

197,2

V

Kinh phí đã xuất quỹ ngân sách năm 2007 chưa quyết toán, chuyển sang năm 2008 quyết toán và số chuyển nguồn năm 2007 sang năm 2008 để chi theo chế độ quy định

 

70.912

33.489

37.423 (3)

 

VI

Thu kết dư ngân sách địa phương năm 2007

 

24.947

 

24.947

 

VII

Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên

 

 

 

94.679

 

B

CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

 

590.714 (1)

407.533

277.860

 

I

Chi theo dự toán Quốc hội

398.980

452.766

239.853

212.913

113,5

1

Chi đầu tư phát triển

99.730

119.462

45.071

74.391

119,8

2

Chi trả nợ, viện trợ

51.200

58.390

49.546

8.844

114,0

3

Chi thường xuyên

237.250 (2)

252.375 (2)

122.856

129.519

106,4

4

Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

100

159

 

159

159,0

5

Chi bù lỗ cho doanh nghiệp kinh doanh dầu

 

22.380

22.380

 

 

6

Dự phòng

10.700

 

 

 

 

II

Kinh phí chuyển nguồn năm 2008 sang năm 2009 thực hiện cải cách tiền lương

 

12.331

12.331

 

 

III

Kinh phí đã xuất quỹ ngân sách năm 2008 chưa quyết toán, chuyển sang năm 2009 quyết toán và số chuyển nguồn năm 2008 sang năm 2009 để chi theo chế độ quy định

 

125.617

60.670

64.947

 

1

Kinh phí đã xuất quỹ ngân sách năm 2008 chưa quyết toán, chuyển sang năm 2009 quyết toán theo chế độ

 

3.064

3.064

 

 

2

Số chuyển nguồn năm 2008 sang năm 2009 để chi theo chế độ quy định

 

122.553

57.606

64.947 (4)

 

IV

Chi bổ sung từ NSTW cho NSĐP

 

 

94.679

 

 

C

CÂN ĐỐI NSNN

-66.900

-67.677

-67.677

 

 

1

Thu kết dư ngân sách địa phương

 

 

 

25.492

 

2

Bội chi NSNN (bội chi NSTW)

-66.900

-67.677

-67.677

 

 

3

Tỷ lệ bội chi NSNN so GDP

5%

4,58%

 

 

 

D

NGUỒN BÙ ĐẮP BỘI CHI NSNN

66.900

67.677

67.677

 

101,2

1

Vay trong nước

51.900

48.009

48.009

 

92,5

2

Vay nước ngoài

15.000

19.668

19.668

 

131,1

Ghi chú:

(1) Quyết toán thu, chi NSNN không bao gồm thu bổ sung từ ngân sách cấp trên và chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới;

(2) Bao gồm cả kinh phí thực hiện cải cách tiền lương;

(3) và (4) Bao gồm cả chuyển nguồn thực hiện cải cách tiền lương.

PHỤ LỤC SỐ 2

QUYẾT TOÁN THU CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2008

Đơn vị: tỷ đồng

STT

Nội dung

Dự toán

Quyết toán

Chênh lệch

Tỷ lệ (%) QT/DT

A

B

1

2

3=2-1

4=2/1

A

Thu theo dự toán của Quốc hội

323.000

430.549

107.549

133,3

I

Thu nội địa (không kể thu từ dầu thô)

189.300

240.076

50.776

126,8

1

- Thu từ doanh nghiệp nhà nước

63.158

71.835

8.677

113,7

2

- Thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (không kể thu từ dầu thô)

40.099

43.953

3.854

109,6

3

- Thu từ khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh

38.347

43.527

5.180

113,5

4

- Thuế sử dụng đất nông nghiệp

82

97

15

118,1

5

- Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao

8.135

12.940

4.806

159,1

6

- Lệ phí trước bạ

5.194

7.363

2.169

141,8

7

- Phí xăng dầu

4.979

4.517

- 462

90,7

8

- Các loại phí, lệ phí khác

4.889

7.773

2.884

159,0

9

- Các khoản thu về nhà, đất:

21.793

39.072

17.279

179,3

 

+ Thuế nhà đất

698

902

204

129,2

 

+ Thuế chuyển quyền sử dụng đất

1.974

3.017

1.042

152,8

 

+ Tiền thuê đất

1.569

2.268

698

144,5

 

+ Tiền sử dụng đất

16.500

31.598

15.098

191,5

 

+ Tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

1.051

1.287

236

122,4

10

- Thu khác ngân sách

1.937

8.097

6.160

418,0

11

- Thu sử dụng quỹ đất công ích, hoa lợi công sản tại xã

687

902

215

131,3

II

Thu từ dầu thô

65.600

89.603

24.003

136,6

III

Thu cân đối NSNN từ hàng hóa, dịch vụ xuất nhập khẩu

64.500

91.457

26.957

141,8

1

- Thuế xuất khẩu, nhập khẩu, TTĐB hàng nhập khẩu

26.200

60.474

34.274

230,8

2

- Thuế GTGT hàng hóa nhập khẩu:

 

 

 

 

 

+ Tổng số thu

58.300

65.031

6.731

111,5

 

+ Số hoàn thuế

- 20.000

- 34.048

- 14.048

170,2

 

+ Số thu cân đối NSNN

38.300

30.983

-7.317

80,9

IV

Thu viện trợ không hoàn lại

3.600

9.413

5.813

261,5

B

Thu từ quỹ dự trữ tài chính

 

317

 

 

C

Thu huy động theo Khoản 3 Điều 8 của Luật NSNN

 

3.895

 

 

D

Chuyển nguồn từ năm 2007 sang năm 2008

9.080

88.821

 

 

E

Thu kết dư ngân sách địa phương năm 2007

 

24.947

 

 

 

TỔNG THU CÂN ĐỐI NSNN NĂM 2008

332.080

548.529

 

 

PHỤ LỤC SỐ 3

QUYẾT TOÁN CHI NSNN, CHI NSTW VÀ CHI NSĐP NĂM 2008

Đơn vị: tỷ đồng

STT

Nội dung

Dự toán NSNN

Quyết toán NSNN

So sánh QT/DT (%)

NSNN

NSTW(1)

NSĐP

NSNN

NSTW

NSĐP

NSNN

NSTW

NSĐP

A

B

1=2+3

2

3

4=5+6

5

6

7=4/1

8=5/2

9=6/3

A

Chi theo dự toán Quốc hội

398.980

211.885

187.095

452.766

239.853

212.913

113,5

113,2

113,8

I

Chi đầu tư phát triển

99.730

33.251

66.479

119.462

45.071

74.391

119,8

135,5

111,9

II

Chi trả nợ và viện trợ

51.200

51.200

 

58.390

49.546

8.844

114,0

96,8

 

III

Chi phát triển sự nghiệp KT - XH, quốc phòng, an ninh

237.250

121.754

115.496

252.375

122.856

129.519

106,4

100,9

112,1

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Chi Giáo dục, đào tạo và dạy nghề

54.051

6.823

47.228

53.560

6.299

47.261

99,1

92,3

100,1

2

Chi khoa học và công nghệ

3.826

2.825

1.001

3.191

2.411

780

83,4

85,3

77,9

IV

Bù lỗ cho doanh nghiệp kinh doanh dầu

 

 

 

22.380

22.380

 

 

 

 

V

Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

100

 

100

159

 

159

159

 

159

VI

Dự phòng

10.700

5.680

5.020

 

 

 

 

 

 

B

Kinh phí chuyển nguồn năm 2008 sang năm 2009 để thực hiện cải cách tiền lương

 

 

 

12.331

12.331

 

 

 

 

C

Kinh phí đã xuất quỹ ngân sách năm 2008 chưa quyết toán, chuyển sang năm 2009 quyết toán và số chuyển nguồn năm 2008 sang năm 2009 để chi theo chế độ quy định

 

 

 

125.617

60.670

64.947

 

 

 

 

Tổng số (A + B + C)


398.980


211.885


187.095


590.714

(1)
312.854


277.860


148,1


147,7


148,5

D

Các khoản thu quản lý qua ngân sách nhà nước và vốn công trái giáo dục, trái phiếu chính phủ

39.774

30.514

9.260

55.755

33.039

22.716

140,2

108,3

245,3

 

Tổng số (A + B + C + D)

438.754

242.399

196.355

646.469

345.893

300.576

147,3

142,7

153,1

E

Rút vốn viện trợ và vay ngoài nước về cho vay lại

12.800

12.800

 

13.028

13.028

 

101,8

101,8

 

 

Tổng số (A + B + C + D + E)

451.554

255.199

196.355

659.497

358.921

300.576

146,1

140,6

153,1

Ghi chú: (1) NSTW không bao gồm bổ sung cho NSĐP

 

PHỤ LỤC SỐ 4

QUYẾT TOÁN CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH TRUNG CỦA TỪNG BỘ, CƠ QUAN KHÁC Ở TRUNG ƯƠNG THEO TỪNG LĨNH VỰC, NHIỆM VỤ CHI NĂM 2008

Đơn vị: Triệu đồng

Số TT

Tên đơn vị

Dự toán

Quyết toán

I. Chi đầu tư phát triển

II. Chi trả nợ và viện trợ

III. Chi thường xuyên

IV. Chi các chương trình MTQG, CT 135, DA trồng mới 5 triệu ha rừng

Quyết toán so với dự toán(%)

Tổng số

Chi đầu tư XDCB

Chi bổ sung dự trữ quốc gia

Chi bù chênh lệch lãi suất tín dụng nhà nước và cho vay đồng bào dân tộc, hộ nghèo

Chi đầu tư phát triển khác

Tổng số

Chi quốc phòng, an ninh, đặc biệt

Chi giáo dục – đào tạo, dạy nghề

Chi y tế

Chi khoa học công nghệ

Chi văn hóa thông tin, PTTH, thông tấn, TDTT

Chi lương hưu và đảm bảo xã hội

Chi sự nghiệp kinh tế

Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường

Chi quản lý hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể

Chi trợ giá mặt hàng chính sách

Chi khác

Tổng số

Chi chương trình mục tiêu quốc gia

Chi dự án trồng mới 5 triệu ha rừng

Tổng số

Vốn trong nước

Vốn ngoài nước

A

B

1

2

3=4+7+8+9

4=5+6

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23=24+25

24

25

26=2/1

 

TỔNG SỐ

211.884.715

239.853.496

44.648.965

37.236.345

24.832.412

12.403.934

1.818.002

5.174.993

419.624

49.546.440

121.115.138

49.365.926

5.833.133

2.518.883

2.462.080

1.147.097

38.480.496

5.988.601

517.244

13.417.798

154.029

1.229.848

2.162.953

2.108.308

54.644

113,2

I

Các Bộ, cơ quan Trung ương

126.009.969

155.102.466

33.901.508

26.928.514

14.756.109

12.172.405

1.818.002

5.154.993

 

215.000

118.827.755

49.365.926

5.302.243

2.504.086

2.338.016

1.085.976

38.438.393

5.951.353

498.795

13.191.982

150.984

 

2.158.203

2.103.558

54.644

123,1

1

Văn phòng Chủ tịch nước

55.160

52.830

 

 

 

 

 

 

 

 

52.830

 

89

 

 

 

 

 

 

52.741

 

 

 

 

 

95,8

2

Văn phòng Quốc hội

528.800

414.702

44.350

44.350

44.350

 

 

 

 

 

370.351

 

1.245

 

3.112

 

 

 

 

365.994

 

 

 

 

 

78,4

3

Văn phòng Trung ương Đảng

621.974

645.824

90.623

90.623

90.623

 

 

 

 

 

555.201

 

1.126

5.938

12.143

 

 

3.353

280

531.850

510

 

 

 

 

103,8

4

Văn phòng Chính phủ

350.765

207.065

4.954

4.954

4.954

 

 

 

 

 

202.111

 

21

 

 

 

 

 

 

16.528

 

 

 

 

 

56,1

5

Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng

29.475

16.549

 

 

 

 

 

 

 

 

16.549

 

191

 

610

 

 

 

 

201.310

 

 

 

 

 

59,0

6

Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh

359.825

387.193

62.233

62.233

62.233

 

 

 

 

 

324.961

 

281.891

 

30.583

 

 

11.571

 

915

 

 

 

 

 

107,6

7

Tòa án nhân dân tối cao

1.003.335

1.017.185

257.203

257.203

257.203

 

 

 

 

 

759.732

 

6.278

 

1.395

 

360

 

 

751.699

 

 

250

250

 

101,4

8

Viện Kiểm sát nhân dân tối cao

943.310

1.000.122

167.164

167.164

167.164

 

 

 

 

 

831.508

 

21.311

 

2.270

 

160

 

 

807.767

 

 

1.450

1.450

 

106,0

9

Bộ Công an

15.413.026

18.104.038

1.684.376

1.521.496

1.521.496

 

162.880

 

 

 

16.293.125

15.965.801

16.113

 

15.473

6.399

88.793

80.630

47.746

71.693

476

 

126.536

124.115

2.421

117,5

10

Bộ Quốc phòng

33.455.078

38.660.935

3.782.847

3.616.881

3.014.917

601.963

165.966

 

 

215.000

34.513.785

33.348.924 

111.988

16.958

109.177

15.000

510.521

185.248

26.418

188.031

1.520

 

149.303

124.637

24.666

115,6

11

Bộ Ngoại giao

891.945

883.007

55.373

55.373

55.373

 

 

 

 

 

827.634

 

9.152   

 

2.427

 

 

15.831

 

800.125

100

 

 

 

 

99,0

12

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

3.589.162

4.636.010

2.318.252

2.213.774

843.136

1.370.638

104.478

 

 

 

2.224.330

 

364.880

28.353

500.264

 

 

1.189.715

20.149

101.004

19.966

 

93.428

67.845

5.582

2129,2

13

Ủy ban sông Mê Kông

12.620

12.071

 

 

 

 

 

 

 

 

12.071

 

 

 

 

 

 

4.199

 

7.872

 

 

 

 

 

95,7

14

Bộ Giao thông vận tải

8.509.123

15.873.418

12.500.018

12.500.018

4.365.276

8.134.742

 

 

 

 

3.350.667

 

177.567

46.183

34.087

 

 

3.007.778

6.153

78.799

100

 

22.734

22.734

 

186,5

15

Bộ Công thương

1.137.105

1.125.381

224.672

224.672

224.672

 

 

 

 

 

851.758

 

278.822 

4.450

98.273

 

 

145.994

17.188

306.931

100

 

48.951

48.951

 

99,0

16

Bộ Xây dựng

807.356

907.966

583.184

583.184

494.586

88.598

 

 

 

 

308.916

 

119.522

16.387

61.984

 

 

58.158

25.931

26.933

 

 

15.867

15.867

 

112,5

17

Bộ Y tế

3.955.586

4.534.147

913.336

911.534

546.834

364.700

1.802

 

 

 

2.727.325

 

313.355

2.265.818

55.479

 

29.280

2.735

16.799

43.741

120

 

893.486

893.486

 

114,6

18

Bộ Giáo dục và Đào tạo

4.057.535

4.215.761

1.135.617

1.135.617

424.442

711.175

 

 

 

 

2.836.119

 

2.435.071

 

 

176.555

 

176.555

2.532

11.239

34.168

 

 

244.025

244.025

 

103,9

19

Bộ Khoa học và Công nghệ

579.839

588.573

54.835

54.835

54.835

 

 

 

 

 

532.497

 

1.325

 

486.004

 

 

2.756

8.331

34.081

 

 

1.240

1.240

 

101,5

20

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

1.567.995

1.372.822

313.095

313.095

308.931

4.165

 

 

 

 

985.246

 

207.542

9.807

17.905

644.080

2.891

15.212

5.103

50.676

32.030

 

74.481

74.481

 

87,6

21

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

12.404.417

14.801.177

264.823

264.823

244.482

20.341

 

 

 

 

14.383.425

 

189.342

85.629

10.952

 

14.034.056

5.566

1.884

55.725

270

 

152.930

152.930

 

119,3

22

Bộ Tài chính

6.580.120

8.457.695

1.467.247

84.371

82.982

1.389

1.382.876

 

 

 

6.984.405

 

84.385

 

18.533

 

36.347

225.723

 

6.619.258

160

 

6.043

6.043

 

128,5

23

Bộ Tư pháp

723.960

766.422

162.180

162.180

161.426

754

 

 

 

 

602.842

 

37.614

 

5.256

 

212

52.683

 

506.910

167

 

1.400

1.400

 

105,9

24

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

50.130

53.142

14.534

14.534

14.534

 

 

 

 

 

35.908

 

35.908

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.700

2.700

 

106,0

25

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

657.167

777.235

88.589

88.589

86.263

2.326

 

 

 

 

685.146

 

36.126

18.681

36.185

 

25.697

33.248

1.981

533.069

160

 

3.500

3.500

 

118,3

26

Bộ Nội vụ

561.078

561.971

193.025

193.025

193.025

 

 

 

 

 

[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗