Quyết định số 44/2013/QĐ-TTg sửa đổi một số điều trong quy chế kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg, bao gồm việc bổ sung các loại tiền được sử dụng tại cửa hàng miễn thuế, điều kiện và đối tượng mua hàng miễn thuế cho người nhập cảnh.
적용 범위
Các tổ chức kinh doanh bán hàng miễn thuế; cơ quan Hải quan; Bộ Tài chính; Bộ Công Thương
핵심 사항
- Người kinh doanh bán hàng miễn thuế được sử dụng đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi và đồng tiền của nước có chung biên giới tại cửa hàng miễn thuế (Điều 1).
- Cửa hàng miễn thuế ở cửa khẩu quốc tế phải đặt trong khu vực giám sát của cơ quan Hải quan (Điều 3).
- Người nhập cảnh chỉ được mua hàng miễn thuế ngay sau khi hoàn thành thủ tục nhập cảnh và phải xuất trình hộ chiếu có đóng dấu nhập cảnh hoặc thẻ lên tàu bay (Boarding pass) (Điều 5).
- Người nhập cảnh được mua hàng miễn thuế theo định mức hành lý miễn thuế quy định tại Nghị định số 66/2002/NĐ-CP (Điều 6).
- Bộ Tài chính và Bộ Công Thương có trách nhiệm hướng dẫn và quản lý việc thực hiện Quyết định này.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tăng cường quản lý, giám sát hoạt động bán hàng miễn thuế tại cửa khẩu quốc tế.
- Ngăn chặn tình trạng lợi dụng gian lận, trốn thuế trong kinh doanh bán hàng miễn thuế.
- mua hàng miễn thuế bị hạn chế hơn so với trước đây.
❓ 자주 묻는 질문
Các loại tiền nào được sử dụng tại cửa hàng miễn thuế?
Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi và đồng tiền của nước có chung biên giới (Điều 1).
Người nhập cảnh mua hàng miễn thuế khi nào?
Ngay sau khi hoàn thành thủ tục nhập cảnh tại cửa khẩu quốc tế sân bay (Điều 5).
Cửa hàng miễn thuế phải đặt ở đâu?
Phải nằm trong khu vực giám sát của cơ quan Hải quan (Điều 3).
전문
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Số: 44/2013/QĐ-TTg |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 19 tháng 07 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về kinh doanh
bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg
ngày 17 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ
____________________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ, như sau:
1. Sửa đổi Khoản 4 và bổ sung Khoản 5 Điều 1 như sau:
“4. Đồng tiền dùng trong giao dịch tại cửa hàng miễn thuế bao gồm:
a) Đồng Việt Nam;
b) Các đồng ngoại tệ tự do chuyển đổi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
c) Đồng tiền của nước có chung biên giới ở các cửa hàng miễn thuế tại khu vực biên giới.
5. Việc nhập khẩu thuốc lá để kinh doanh bán hàng miễn thuế thực hiện theo giấy phép và hướng dẫn của Bộ Công Thương.”
2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 3 như sau:
“1. Ở cửa khẩu quốc tế:
a) Địa điểm đặt cửa hàng miễn thuế ở cửa khẩu quốc tế sân bay, cảng biển, đường bộ, đường sắt để phục vụ người xuất cảnh, quá cảnh (bao gồm cả người điều khiển và nhân viên phục vụ trên phương tiện vận chuyển xuất cảnh, quá cảnh) nằm trong khu cách ly và trong khu vực giám sát của cơ quan Hải quan;
b) Địa điểm đặt cửa hàng miễn thuế ở cửa khẩu quốc tế sân bay để phục vụ người nhập cảnh (không bao gồm người điều khiển và nhân viên phục vụ trên phương tiện vận chuyển nhập cảnh) nằm trong khu vực quản lý, kiểm tra, kiểm soát của cơ quan Hải quan.”
3. Bổ sung Khoản 5 Điều 5 như sau:
“5. Đối tượng và điều kiện được mua hàng miễn thuế là người nhập cảnh:
a) Người nhập cảnh ngay sau khi hoàn thành thủ tục nhập cảnh được mua hàng miễn thuế ngay tại cửa khẩu quốc tế sân bay nhập cảnh; không được mua hàng miễn thuế sau khi đã ra khỏi khu vực quản lý, kiểm tra, kiểm soát của cơ quan Hải quan tại cửa khẩu quốc tế sân bay nhập cảnh;
b) Người nhập cảnh khi mua hàng miễn thuế phải xuất trình hộ chiếu có đóng dấu nhập cảnh, thẻ lên tàu bay - Boarding pass. Cửa hàng miễn thuế phải sao chụp lưu một trong những chứng từ này.”
4. Bổ sung Khoản 4 Điều 6 như sau:
“4. Người nhập cảnh được mua hàng miễn thuế theo định mức hành lý miễn thuế quy định tại Nghị định số 66/2002/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2002 của Chính phủ quy định về định mức hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh và quà biếu, tặng nhập khẩu được miễn thuế.”
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2013.
1. Bộ Tài chính, Bộ Công Thương chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quyết định này.
2. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm quản lý chặt chẽ không để tình trạng lợi dụng gian lận, trốn thuế.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.