Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND điều chỉnh mức giá tối thiểu một số loại tài nguyên, khoáng sản để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Mức giá mới áp dụng cho các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nộp thuế theo quy định.
Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên, nộp thuế tài nguyên tại tỉnh Thái Nguyên.
Các điểm cốt lõi
- Tổ chức, cá nhân khai thác quặng vonfram → mức giá tối thiểu: từ 120.000.000 đồng/tấn (WO3≥65%) đến 10.000.000 đồng/tấn (WO3<10%).
- Tổ chức, cá nhân khai thác quặng bismut → mức giá tối thiểu: từ 3.200.000 đồng/tấn.
- Tổ chức, cá nhân khai thác quặng flourspar → mức giá tối thiểu: 1.483.000 đồng/tấn.
- Tổ chức, cá nhân khai thác quặng đồng → mức giá tối thiểu: từ 8.300.000 đồng/tấn (Cu≥18%) đến 10.000.000 đồng/tấn (Cu<18%).
- Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân và doanh nghiệp tại tỉnh Thái Nguyên sẽ chịu gánh nặng thuế tài nguyên cao hơn so với trước.
- Các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên có thể giảm chi phí nếu mức giá tối thiểu mới thấp hơn so với mức cũ.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức giá tối thiểu mới cho quặng vonfram là bao nhiêu?
Mức giá tối thiểu mới cho quặng vonfram từ 120.000.000 đồng/tấn (WO3≥65%) đến 10.000.000 đồng/tấn (WO3<10%).
Tổ chức nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục Trưởng Cục Thuế, Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương; Chủ tịch UBND cấp huyện và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này áp dụng cho loại tài nguyên nào?
Quyết định này áp dụng cho các loại tài nguyên, khoáng sản như quặng vonfram, bismut, flourspar và đồng.
Quyết định có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Tổ chức, cá nhân khai thác quặng đồng cần biết mức giá tối thiểu mới là bao nhiêu?
Mức giá tối thiểu mới cho quặng đồng từ 8.300.000 đồng/tấn (Cu≥18%) đến 10.000.000 đồng/tấn (Cu<18%).
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Điều chỉnh mức giá tối thiểu một số loại tài nguyên,
khoáng sản để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Quản lý Thuế ngày 29/11/2006;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25/11/2009;
Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính Phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Thực hiện chỉ đạo của Bộ Tài chính tại Công văn số 11015/BTC-CST ngày 07/8/2014 về chính sách thuế;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2270/TTr-STC ngày 24/9/2014 (kèm theo Biên bản họp liên ngành giữa Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, Sở Công Thương và Công ty TNHH Khai thác chế biến khoáng sản Núi Pháo lập ngày 24/9/2014); Công văn số 430/STP-XDVB ngày 25/9/2014 của Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh mức giá tối thiểu một số loại tài nguyên, khoáng sản để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã ban hành tại Phụ biểu kèm theo Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND ngày 20/6/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành điều chỉnh, bổ sung bảng giá tối thiểu để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên như sau:
(Có Phụ biểu chi tiết kèm theo Quyết định này)
Điều 2. Đối tượng áp dụng bảng giá này là các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên, nộp thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục Trưởng Cục Thuế, Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương; Chủ tịch UBND cấp huyện và các đơn vị có liên quan; các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên thuộc đối tượng nộp thuế tài nguyên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Phụ biểu
ĐIỀU CHỈNH MỨC GIÁ TỐI THIỂU MỘT SỐ LOẠI TÀI NGUYÊN, KHOÁNG SẢN ĐỂ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /2014/QĐ-UBND ngày tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
|
STT |
Loại tài nguyên, khoáng sản |
Mức giá tại Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND ngày 20/6/2014 của UBND tỉnh (Đồng/tấn) |
Mức giá điều chỉnh (Đồng/tấn) |
|
1 |
Quặng Vonfram |
440.000.000 (hàm lượng WO3≥65%) |
120.000.000 |
|
280.000.000 (hàm lượng 50%≤ WO3<65%) |
|||
|
160.000.000 (hàm lượng 30%≤ WO3<50%) |
|||
|
35.000.000 (hàm lượng 10%≤ WO3<30%) |
|||
|
10.000.000 (hàm lượng WO3<10%) |
|||
|
2 |
Quặng Bismut |
17.000.000 |
3.200.000 |
|
3 |
Quặng Flourspar |
1.400.000 |
1.483.000 |
|
4 |
Quặng Đồng |
16.000.000 (Hàm lượng Cu≥18%) |
8.300.000 |
|
10.000.000 (Hàm lượng Cu<18%) |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.