Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND sửa đổi giá tính thuế đối với một số tài nguyên thiên nhiên gỗ, lâm sản phụ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, áp dụng từ ngày 9/12/2015. Quyết định này quy định cụ thể về giá tính thuế cho các loại gỗ và lâm sản phụ theo quy cách đường kính.
Đối tượng áp dụng
Sở Tài chính, Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Cục Thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan.
Các điểm cốt lõi
- Gỗ thông thường (Nhóm II) từ 35cm-49cm: 6.500.000 đ/m3; từ 50cm-64cm: 7.500.000 đ/m3; từ 65cm trở lên: 8.500.000 đ/m3
- Căm xe (Nhóm II) từ 35cm-49cm: 6.000.000 đ/m3; từ 50cm-64cm: 7.000.000 đ/m3; từ 65cm trở lên: 8.000.000 đ/m3
- Gỗ quý hiếm (Nhóm IIA) Trắc từ 35cm-49cm: 100.000.000 đ/m3; từ 50cm-64cm: 150.000.000 đ/m3; từ 65cm trở lên: 200.000.000 đ/m3
- Gỗ quý hiếm (Nhóm IIA) Cẩm lai, Cẩm thị từ 35cm-49cm: 40.000.000 đ/m3; từ 50cm-64cm: 45.000.000 đ/m3; từ 65cm trở lên: 50.000.000 đ/m3
- Gốc, rễ, cành Trắc: 50.000.000 đ/m3
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng thuế đối với các doanh nghiệp khai thác gỗ nhỏ lẻ và cá nhân.
- Tác động tiêu cực: Tăng chi phí cho các doanh nghiệp khai thác gỗ lớn, đặc biệt là những loại gỗ quý hiếm.
- Những người hưởng lợi: Các doanh nghiệp và cá nhân có hoạt động khai thác gỗ theo quy định.
- Những đối tượng chịu ảnh hưởng: Doanh nghiệp khai thác gỗ, người dân trồng rừng.
❓ Câu hỏi thường gặp
Giá tính thuế cho loại gỗ thông thường từ 35cm-49cm là bao nhiêu?
6.500.000 đ/m3
Loại gỗ quý hiếm nào có giá tính thuế cao nhất?
Gỗ Trắc từ 65cm trở lên với giá 200.000.000 đ/m3
Quyết định này áp dụng cho khu vực nào?
Địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Sở Tài chính có trách nhiệm gì theo Quyết định này?
Theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc triển khai thực hiện Quyết định
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
09/12/2015
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sửa đổi giá tính thuế đối với một số tài nguyên thiên nhiên
gỗ, lâm sản phụ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo
Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 05/11/2013 của UBND tỉnh
__________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25/11/2009;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 05/11/2013 của UBND tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 2976/TTr-STC ngày 06/11/2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi một số Quy định giá tính thuế tài nguyên đối với gỗ, lâm sản phụ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 05/11/2013 của UBND tỉnh như sau:
|
|
||||
|
TT |
Loại tài nguyên |
Quy cách (đường kính) |
Đơn vị tính |
Giá tính thuế |
|
I |
Gỗ thông thường |
|
|
|
|
|
Nhóm II |
|
|
|
|
5
|
Sao
|
Từ 35cm-49cm |
đ/m3 |
6.500.000 |
|
Từ 50cm-64cm |
đ/m3 |
7.500.000 |
||
|
Từ 65cm trở lên |
đ/m3 |
8.500.000 |
||
|
6 |
Căm xe |
Từ 35cm-49cm |
đ/m3 |
6.000.000 |
|
Từ 50cm-64cm |
đ/m3 |
7.000.000 |
||
|
Từ 65cm trở lên |
đ/m3 |
8.000.000 |
||
|
II |
Gỗ quý hiếm (Nhóm IIA) |
|
|
|
|
1 |
Trắc |
Từ 35cm-49cm |
đ/m3 |
100.000.000 |
|
Từ 50cm-64cm |
đ/m3 |
150.000.000 |
||
|
Từ 65cm trở lên |
đ/m3 |
200.000.000 |
||
|
2 |
Cẩm lai, Cẩm thị |
Từ 35cm-49cm |
đ/m3 |
40.000.000 |
|
Từ 50cm-64cm |
đ/m3 |
45.000.000 |
||
|
Từ 65cm trở lên |
đ/m3 |
50.000.000 |
||
|
3 |
Pơ mu, Du sam |
Từ 35cm-49cm |
đ/m3 |
22.000.000 |
|
Từ 50cm-64cm |
đ/m3 |
25.000.000 |
||
|
Từ 65cm trở lên |
đ/m3 |
30.000.000 |
||
|
4 |
Hương, cà te |
Từ 35cm-49cm |
đ/m3 |
35.000.000 |
|
Từ 50cm-64cm |
đ/m3 |
40.000.000 |
||
|
Từ 65cm trở lên |
đ/m3 |
45.000.000 |
||
|
5 |
Gõ mật (Gụ) |
Từ 35cm-49cm |
đ/m3 |
10.000.000 |
|
Từ 50cm-64cm |
đ/m3 |
14.000.000 |
||
|
Từ 65cm trở lên |
đ/m3 |
18.000.000 |
||
|
6 |
Gỗ nhóm IIA khác |
Từ 35cm-49cm |
đ/m3 |
9.000.000 |
|
Từ 50cm-64cm |
đ/m3 |
12.000.000 |
||
|
Từ 65cm trở lên |
đ/m3 |
15.000.000 |
||
|
III |
Gốc, rễ, cành |
|
|
|
|
1 |
Trắc |
|
đ/m3 |
50.000.000 |
|
2 |
Cẩm lai, Cẩm thị, Pơ mu, Hương, Cà te, Du sam |
|
đ/m3 |
20.000.000 |
|
3 |
Gốc, rễ, cành nhóm IIA khác |
|
đ/m3 |
8.000.000 |
Điều 2. Giao Sở Tài chính có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Quyết định này, định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi kể từ ngày 09/12/2015./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.