Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi giá tính thuế đối với một số tài nguyên thiên nhiên gỗ, lâm sản phụ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 05/11/2013 của UBND tỉnh

Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND sửa đổi giá tính thuế đối với một số tài nguyên thiên nhiên gỗ, lâm sản phụ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, áp dụng từ ngày 9/12/2015. Quyết định này quy định cụ thể về giá tính thuế cho các loại gỗ và lâm sản phụ theo quy cách đường kính.

Số hiệu44/2015/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhĐắk Lắk
Người kýPham Ngọc Nghị — Chủ tịch
Cập nhật17/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcQuản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
Ngày ban hành30/11/2015
Ngày áp dụng09/12/2015
Ngày hết hiệu lực08/02/2018
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND sửa đổi giá tính thuế đối với một số tài nguyên thiên nhiên gỗ, lâm sản phụ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, áp dụng từ ngày 9/12/2015. Quyết định này quy định cụ thể về giá tính thuế cho các loại gỗ và lâm sản phụ theo quy cách đường kính.

Đối tượng áp dụng

Sở Tài chính, Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Cục Thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Gỗ thông thường (Nhóm II) từ 35cm-49cm: 6.500.000 đ/m3; từ 50cm-64cm: 7.500.000 đ/m3; từ 65cm trở lên: 8.500.000 đ/m3
  • Căm xe (Nhóm II) từ 35cm-49cm: 6.000.000 đ/m3; từ 50cm-64cm: 7.000.000 đ/m3; từ 65cm trở lên: 8.000.000 đ/m3
  • Gỗ quý hiếm (Nhóm IIA) Trắc từ 35cm-49cm: 100.000.000 đ/m3; từ 50cm-64cm: 150.000.000 đ/m3; từ 65cm trở lên: 200.000.000 đ/m3
  • Gỗ quý hiếm (Nhóm IIA) Cẩm lai, Cẩm thị từ 35cm-49cm: 40.000.000 đ/m3; từ 50cm-64cm: 45.000.000 đ/m3; từ 65cm trở lên: 50.000.000 đ/m3
  • Gốc, rễ, cành Trắc: 50.000.000 đ/m3

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng thuế đối với các doanh nghiệp khai thác gỗ nhỏ lẻ và cá nhân.
  • Tác động tiêu cực: Tăng chi phí cho các doanh nghiệp khai thác gỗ lớn, đặc biệt là những loại gỗ quý hiếm.
  • Những người hưởng lợi: Các doanh nghiệp và cá nhân có hoạt động khai thác gỗ theo quy định.
  • Những đối tượng chịu ảnh hưởng: Doanh nghiệp khai thác gỗ, người dân trồng rừng.

❓ Câu hỏi thường gặp

Giá tính thuế cho loại gỗ thông thường từ 35cm-49cm là bao nhiêu?

6.500.000 đ/m3

Loại gỗ quý hiếm nào có giá tính thuế cao nhất?

Gỗ Trắc từ 65cm trở lên với giá 200.000.000 đ/m3

Quyết định này áp dụng cho khu vực nào?

Địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Sở Tài chính có trách nhiệm gì theo Quyết định này?

Theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc triển khai thực hiện Quyết định

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

09/12/2015

Toàn văn

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi giá tính thuế đối với một số tài nguyên thiên nhiên

gỗ, lâm sản phụ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo

Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 05/11/2013 của UBND tỉnh

__________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25/11/2009;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 05/11/2013 của UBND tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 2976/TTr-STC ngày 06/11/2015,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi một số Quy định giá tính thuế tài nguyên đối với gỗ, lâm sản phụ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 05/11/2013 của UBND tỉnh như sau:

 

TT

Loại tài nguyên

Quy cách (đường kính)

Đơn vị tính

Giá tính thuế

I

Gỗ thông thường

 

 

 

 

Nhóm II

 

 

 

 

5

 

 

 

Sao

 

 

Từ 35cm-49cm

đ/m3

6.500.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

7.500.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

8.500.000

6

Căm xe

Từ 35cm-49cm

đ/m3

6.000.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

7.000.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

8.000.000

II

Gỗ quý hiếm (Nhóm IIA)

 

 

 

1

Trắc

Từ 35cm-49cm

đ/m3

100.000.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

150.000.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

200.000.000

2

Cẩm lai, Cẩm thị

Từ 35cm-49cm

đ/m3

40.000.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

45.000.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

50.000.000

3

Pơ mu, Du sam

Từ 35cm-49cm

đ/m3

22.000.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

25.000.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

30.000.000

4

Hương, cà te

Từ 35cm-49cm

đ/m3

35.000.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

40.000.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

45.000.000

5

Gõ mật (Gụ)

Từ 35cm-49cm

đ/m3

10.000.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

14.000.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

18.000.000

6

Gỗ nhóm IIA khác

Từ 35cm-49cm

đ/m3

9.000.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

12.000.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

15.000.000

III

Gốc, rễ, cành

 

 

 

1

Trắc

 

đ/m3

50.000.000

2

Cẩm lai, Cẩm thị, Pơ mu, Hương, Cà te, Du sam

 

đ/m3

20.000.000

3

Gốc, rễ, cành nhóm IIA khác

 

đ/m3

8.000.000

Điều 2. Giao Sở Tài chính có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Quyết định này, định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh.

 Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi kể từ ngày 09/12/2015./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

44/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi giá tính thuế đối với một số tài nguyên thiên nhiên gỗ, lâm sản phụ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 05/11/2013 của UBND tỉnh
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.