Thông tư số 44/2015/TT-BYT Ban hành “Danh mục vi chất dinh dưỡng sử dụng trong thực phẩm”

Thông tư số 44/2015/TT-BYT quy định danh mục vi chất dinh dưỡng sử dụng trong thực phẩm và yêu cầu quản lý đối với việc sử dụng vi chất dinh dưỡng, áp dụng cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm. Thông tư này không áp dụng cho sản phẩm dinh dưỡng công thức dùng cho trẻ nhỏ.

문서 번호44/2015/TT-BYT
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Y Tế
서명자Nguyễn Thanh Long — Thứ trưởng
업데이트24. 06. 2026
산업Y Tế
발행일30. 11. 2015
발효일01. 03. 2016
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Thông tư số 44/2015/TT-BYT quy định danh mục vi chất dinh dưỡng sử dụng trong thực phẩm và yêu cầu quản lý đối với việc sử dụng vi chất dinh dưỡng, áp dụng cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm. Thông tư này không áp dụng cho sản phẩm dinh dưỡng công thức dùng cho trẻ nhỏ.

적용 범위

Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm; Cục An toàn thực phẩm - Bộ Y tế

핵심 사항

  • Cơ sở sản xuất, kinh doanh vi chất dinh dưỡng phải công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
  • Vi chất dinh dưỡng và sản phẩm thực phẩm sử dụng vi chất dinh dưỡng đã được cấp Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục sử dụng đến hết thời hạn hiệu lực ghi trong Giấy Tiếp nhận hoặc Giấy Xác nhận.
  • Vi chất dinh dưỡng và sản phẩm thực phẩm phải đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các quy định khác tương ứng khi sử dụng vi chất dinh dưỡng trong thực phẩm.
  • Cơ sở sản xuất, kinh doanh vi chất dinh dưỡng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện được quy định tại Thông tư số 16/2012/TT-BYT của Bộ Y tế.
  • Việc quản lý và sử dụng vi chất dinh dưỡng sẽ được xem xét, sửa đổi, bổ sung khi có sự thay đổi trong danh mục của Ủy ban Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (CODEX) hoặc khi được phép sử dụng ở nước sản xuất.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Đảm bảo an toàn và chất lượng vi chất dinh dưỡng trong thực phẩm, giúp người tiêu dùng có thông tin đầy đủ về các thành phần dinh dưỡng.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho doanh nghiệp sản xuất thực phẩm do yêu cầu công bố hợp quy và ghi nhãn.
  • Doanh nghiệp sản xuất thực phẩm sẽ phải tuân thủ các quy định mới, có thể gặp khó khăn trong quá trình chuyển đổi.

❓ 자주 묻는 질문

Vi chất dinh dưỡng cần được công bố như thế nào?

Vi chất dinh dưỡng phải được công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường. Trình tự, hồ sơ đăng ký thực hiện theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 Nghị định số 38/2012/NĐ-CP.

Vi chất dinh dưỡng đã được cấp Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy có thể sử dụng đến khi nào?

Vi chất dinh dưỡng và sản phẩm thực phẩm sử dụng vi chất dinh dưỡng đã được cấp Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục sử dụng đến hết thời hạn hiệu lực ghi trong Giấy Tiếp nhận hoặc Giấy Xác nhận.

Cơ sở sản xuất, kinh doanh vi chất dinh dưỡng cần đáp ứng điều kiện gì?

Cơ sở sản xuất, kinh doanh vi chất dinh dưỡng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện được quy định tại Thông tư số 16/2012/TT-BYT của Bộ Y tế về điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

Thông tư này áp dụng cho sản phẩm dinh dưỡng công thức dùng cho trẻ nhỏ?

Không. Thông tư này không áp dụng cho sản phẩm dinh dưỡng công thức dùng cho trẻ nhỏ. Việc sử dụng vi chất dinh dưỡng đối với sản phẩm này được thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và quy định của pháp luật về kinh doanh và sử dụng các sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ.

Việc quản lý vi chất dinh dưỡng sẽ được xem xét, sửa đổi khi nào?

Việc quản lý và sử dụng vi chất dinh dưỡng sẽ được xem xét, sửa đổi, bổ sung khi có sự thay đổi trong danh mục của Ủy ban Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (CODEX) hoặc khi được phép sử dụng ở nước sản xuất.

전문

BỘ Y TẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 44/2015/TT-BYT
Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2015

THÔNG TƯ

Ban hành “Danh mục vi chất dinh dưỡng sử dụng trong thực phẩm”

________________________ 

Căn cứ Luật an toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010 và Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;

Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn thực phẩm;

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư ban hành “Danh mục vi chất dinh dưỡng sử dụng trong thực phẩm”.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định danh mục vitamin, chất khoáng và yêu cầu về quản lý đối với vi chất dinh dưỡng sử dụng để bổ sung, tăng cường vào thực phẩm.

2. Thông tư này không áp dụng đối với sản phẩm dinh dưỡng công thức dùng cho trẻ nhỏ. Việc sử dụng vi chất dinh dưỡng đối với sản phẩm này được thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và quy định của pháp luật về kinh doanh và sử dụng các sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ.

Điều 2. Danh mục vitamin và chất khoáng sử dụng trong thực phẩm

Danh mục vitamin và chất khoáng sử dụng trong thực phẩm được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 3. Yêu cầu về quản lý đối với sử dụng vi chất dinh dưỡng

1. Vi chất dinh dưỡng phải được công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường. Trình tự, hồ sơ đăng ký bản công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm và các Điều 4, 5, 7 và 9 Thông tư số 19/2012/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế ngày 09 tháng 11 năm 2012 hướng dẫn việc công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm.

2. Ghi nhãn vi chất dinh dưỡng thực hiện theo Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về nhãn hàng hóa, Thông tư liên tịch số 34/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 27 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ trưởng Bộ Công Thương về Hướng dẫn ghi nhãn hàng hóa đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm bao gói sẵn và các quy định khác có liên quan.

3. Việc sử dụng vi chất dinh dưỡng trong thực phẩm phải đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các quy định khác tương ứng.

4. Cơ sở sản xuất, kinh doanh vi chất dinh dưỡng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện được quy định tại Thông tư số 16/2012/TT-BYT ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế.

Điều 4. Quy định chuyển tiếp

Vi chất dinh dưỡng và sản phẩm thực phẩm sử dụng vi chất dinh dưỡng đã được cấp Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục sử dụng đến hết thời hạn hiệu lực ghi trong Giấy Tiếp nhận hoặc Giấy Xác nhận.

Điều 5. Soát xét, sửa đổi, bổ sung

Đối với vi chất dinh dưỡng không thuộc danh mục ban hành kèm theo Thông tư này nhưng thuộc danh mục của Ủy ban Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (CODEX) hoặc được phép sử dụng ở nước sản xuất, Cục An toàn thực phẩm sẽ xem xét, tổng hợp đề xuất Bộ trưởng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung.

Điều 6. Điều khoản tham chiếu

Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định được viện dẫn trong Thông tư này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật mới.

Điều 7. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2016.

2. Cục An toàn thực phẩm - Bộ Y tế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn triển khai và tổ chức việc thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Cục An toàn thực phẩm để xem xét, giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Thanh Long

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.