Quyết định số 44/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy định tiêu chí đánh giá, phân loại kết quả thực hiện nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh. Các nội dung chính bao gồm việc thay đổi tiêu chí đánh giá và xếp hạng mức độ ứng dụng công nghệ thông tin.
Đối tượng áp dụng
Các cơ quan nhà nước, đơn vị chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận; Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.
Các điểm cốt lõi
- Cơ quan, đơn vị chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh → được đánh giá và xếp hạng mức độ ứng dụng công nghệ thông tin theo 2 nhóm: Nhóm 1 (cơ quan, đơn vị chuyên môn) và Nhóm 2 (Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố).
- Các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh → được đánh giá về nội dung tiêu chí như hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động, dịch vụ công trực tuyến và nhân lực cho ứng dụng công nghệ thông tin.
- Phụ lục I và II → quy định chi tiết nội dung tiêu chí đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin cho các cơ quan, đơn vị chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố.
- Khoản 3 Điều 7 của Quy định cũ → bị bãi bỏ.
- Sở Thông tin và Truyền thông → chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tăng cường hiệu quả quản lý hành chính công, nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng gánh nặng về mặt thời gian và nguồn lực cho các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện đánh giá và xếp hạng.
❓ Câu hỏi thường gặp
Cơ quan nào chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với việc thực hiện Quyết định này?
Sở Thông tin và Truyền thông sẽ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan để theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định.
Các cơ quan nhà nước cần đánh giá về những tiêu chí gì?
Các cơ quan nhà nước cần đánh giá về hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động, dịch vụ công trực tuyến và nhân lực cho ứng dụng công nghệ thông tin.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 7 năm 2018.
Khoản 3 Điều 7 của Quy định cũ bị bãi bỏ, điều này có nghĩa gì?
Khoản 3 Điều 7 của Quy định cũ đã được bãi bỏ, tức là nội dung và quy định tại Khoản 3 Điều 7 không còn áp dụng.
Các cơ quan nhà nước cần thực hiện theo những nội dung nào trong Quyết định này?
Các cơ quan nhà nước cần thực hiện theo các điều khoản và quy định được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này, đồng thời vẫn tuân thủ các nội dung không thay đổi theo Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND.
Toàn văn
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 44 /2018/QĐ-UBND | Ninh Thuận, ngày 27 thảng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chí đánh giá, phân loại kết
quả thực hiện nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của
các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo
Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 02 tháng 5 năm 2013
của ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 thảng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chỉnh phủ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Thực hiện Quyết định số 2342/QĐ-BTTTT ngày 18 tháng 12 năm 2017 của Bộ Thông tỉn và Truyền thông phê duyệt phương pháp đảnh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 884/TTr-STTTT ngày 29 thảng 5 năm 2018. ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chí đánh giá, phân loại kết quả thực hiện nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành k.èm theo Quyêt định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 02 tháng 5 năm 2013 của ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh Ninh Thuận, cụ thê như sau:
1. Điều 6. được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 6. Nội dung tiêu chí đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin
1. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin;
2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan;
3. Dịch vụ công trực tuyến;
4. Nhân lực cho ứng dụng công nghệ thông tin;
5. Cơ chế, chính sách và các quy định cho ứng dụng công nghệ thông tin.
Chi tiết nội dung tiêu chí đánh giá mửc độ ứng dụng công nghệ thông tin dành cho các cơ quan, đơn vị chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh được quy định tại Phụ lục I và ủy ban nhân dân các huyện, thành phố được quy định tại Phụ lục II"
2. Bổ sung Điểm e Khoản 4 Điều 7 như sau:
"e) Thực hiện xếp hạng mức độ ứng dụng công nghệ thông tin theo 2 nhóm Nhóm 1: xếp hạng mức độ ứng dụng công nghệ thông tin dành cho cơ quan, đơn vị chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh. Nhóm 2: xếp hạng mức độ ứng dụng công nghệ thông tin dành cho Uy ban nhân dân các huyện, thành phố."
3. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục I, Phụ lục II kèm theo Quyết định.
Điều 2. Bãi bỏ Khoản 3 Điều 7 của Quy định tiêu chí đánh giá, phân loại kết quả thực hiện nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận và Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 02 tháng 5 năm 2013 của ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
Điều 3. Tổ chửc thực hiện
1. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
2. Những nội dung không sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này thực hiện theo Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 02 tháng 5 năm 2013 của ƯBND tỉnh Ninh Thuận ban hành Quy định tiêu chí đánh giá, phân loại kêt quả thực hiện nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 7 năm 2018.
2. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.
|
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN (Đã ký) Lê Văn Bình |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.