Thông tư số 44/2018/TT-BQP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BQP ngày 03 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 112/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền

Thông tư số 44/2018/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 09/2016/TT-BQP về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền. Các quy định mới tập trung vào việc phối hợp kiểm tra hàng hóa xuất nhập khẩu giữa Bộ đội Biên phòng và cơ quan Hải quan, cũng như thay đổi thời gian làm việc tại các cửa khẩu phụ và lối mở biên giới.

문서 번호44/2018/TT-BQP
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Quốc Phòng
서명자Thượng Tướng Phan Văn Giang — Thứ trưởng
업데이트23. 06. 2026
산업Quốc Phòng
분야Quản Lý Biên Giới
발행일24. 03. 2018
발효일10. 05. 2018
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Thông tư số 44/2018/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 09/2016/TT-BQP về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền. Các quy định mới tập trung vào việc phối hợp kiểm tra hàng hóa xuất nhập khẩu giữa Bộ đội Biên phòng và cơ quan Hải quan, cũng như thay đổi thời gian làm việc tại các cửa khẩu phụ và lối mở biên giới.

적용 범위

Bộ đội Biên phòng, cơ quan Hải quan, Ủy ban nhân dân tỉnh có cửa khẩu, chính quyền cấp tỉnh nước tiếp giáp, Cục Hải quan, Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Quản lý cửa khẩu, Ủy ban nhân dân cấp huyện.

핵심 사항

  • Bộ đội Biên phòng tiến hành kiểm tra giấy tờ của người, phương tiện vận chuyển hàng hóa xuất khẩu tại Ba-ri-e kiểm soát số 1, phối hợp với cơ quan Hải quan nếu phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật (Điều 1, Khoản 2, Điểm a).
  • Bộ đội Biên phòng tiến hành kiểm tra giấy tờ của người, phương tiện vận chuyển hàng hóa nhập khẩu tại Ba-ri-e số 1 và Ba-ri-e số 2, hướng dẫn đưa phương tiện vào vị trí để cơ quan Hải quan làm thủ tục nhập khẩu (Điều 1, Khoản 2, Điểm b).
  • Thay đổi thời gian làm việc tại cửa khẩu phụ, lối mở biên giới đất liền cần sự thống nhất giữa Ủy ban nhân dân tỉnh và chính quyền cấp tỉnh nước tiếp giáp (Điều 3, Khoản 2, c).
  • Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định dựa trên ý kiến của các sở, ngành quy định tại Điểm a Khoản này (Điều 1, Khoản 3, Điểm b).
  • Thay đổi thời gian làm việc tại cửa khẩu phụ, lối mở biên giới đất liền cần sự thống nhất giữa Ủy ban nhân dân tỉnh và chính quyền cấp tỉnh nước tiếp giáp (Điều 3, Khoản 2, c)

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tăng cường hiệu quả phối hợp giữa Bộ đội Biên phòng và cơ quan Hải quan trong việc kiểm tra hàng hóa xuất nhập khẩu, đảm bảo an ninh biên giới.
  • Tác động tiêu cực: Cần thời gian để các bên liên quan điều chỉnh hoạt động làm việc theo thay đổi mới về thời gian làm việc tại cửa khẩu phụ và lối mở biên giới đất liền.

❓ 자주 묻는 질문

Bộ đội Biên phòng có quyền kiểm tra gì khi hàng hóa xuất khẩu?

Bộ đội Biên phòng tiến hành kiểm tra giấy tờ của người, phương tiện vận chuyển hàng hóa đã được làm thủ tục xuất cảnh tại Ba-ri-e kiểm soát số 1. Nếu phát hiện hàng hóa xuất khẩu có dấu hiệu vi phạm pháp luật, họ sẽ phối hợp với cơ quan Hải quan để xử lý theo quy định (Điều 1, Khoản 2, Điểm a).

Bộ đội Biên phòng tiến hành kiểm tra hàng hóa nhập khẩu như thế nào?

Bộ đội Biên phòng tiến hành kiểm tra giấy tờ của người, phương tiện vận chuyển hàng hóa tại Ba-ri-e số 1 sau khi họ đã làm xong các thủ tục nhập cảnh vào Việt Nam. Nếu phát hiện hàng hóa nhập khẩu có dấu hiệu vi phạm pháp luật, họ sẽ phối hợp với cơ quan Hải quan để xử lý theo quy định (Điều 1, Khoản 2, Điểm b).

Thời gian làm việc tại cửa khẩu phụ và lối mở biên giới đất liền có thể thay đổi không?

Có, Ủy ban nhân dân tỉnh có cửa khẩu phụ, lối mở biên giới đất liền cần xin ý kiến Bộ Quốc phòng và Bộ Tài chính để thống nhất về việc thay đổi thời gian làm việc. Sau khi thống nhất, họ sẽ trao đổi với chính quyền cấp tỉnh nước tiếp giáp để thực hiện (Điều 3, Khoản 2).

Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng có trách nhiệm gì trong việc đề xuất thay đổi thời gian làm việc?

Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh cần dựa trên ý kiến của các sở, ngành quy định tại Điểm a Khoản này để đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định về việc thay đổi thời gian làm việc (Điều 1, Khoản 3, Điểm b).

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2018 (Điều 2).

전문

BỘ QUỐC PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 44 /2018/TT-BQP
Hà Nội, ngày 24 tháng 3 năm 2018

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BQP ngày 03 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 112/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền

_________

Căn cứ Luật Biên giới quốc gia ngày 17 tháng 6 năm 2003;

Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Nghị định số 94/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 112/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền;

Căn cứ Nghị định số 01/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp trong phòng chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;

Căn cứ Nghị định số 164/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Căn cứ Nghị định số 12/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp trong phòng chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;

Theo đề nghị của Tư lệnh Bộ đội Biên phòng,

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BQP ngày 03 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 112/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BQP ngày 03 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 112/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền

1. Các Điểm a, b, Khoản 2 Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"2. Công tác phối hợp kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của Bộ đội Biên phòng tại cửa khẩu, lối mở biên giới

a) Đối với hàng hóa xuất khẩu: Tại Ba-ri-e kiểm soát số 1, Bộ đội Biên phòng cửa khẩu tiến hành kiểm tra giấy tờ của người, phương tiện vận chuyển hàng hóa đã được làm thủ tục xuất cảnh, nếu phát hiện hàng hóa xuất khẩu có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì phối hợp với cơ quan Hải quan cửa khẩu tiến hành kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật.

b) Đối với hàng hóa nhập khẩu:

Tại Ba-ri-e số 1, Bộ đội Biên phòng cửa khẩu tiến hành kiểm tra giấy tờ của người, phương tiện vận chuyển hàng hóa có đủ điều kiện vào lãnh thổ Việt Nam thì hướng dẫn người điều khiển phương tiện đưa phương tiện vào vị trí để cơ quan Hải quan cửa khẩu tiến hành làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa theo quy định.

Tại Ba-ri-e số 2, Bộ đội Biên phòng cửa khẩu tiến hành kiểm tra giấy tờ nhập cảnh của người, phương tiện vận chuyển hàng hóa sau khi làm xong các thủ tục nhập cảnh vào Việt Nam, nếu phát hiện hàng hóa nhập khẩu có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì phối hợp với cơ quan Hải quan cửa khẩu tiến hành kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật".

2. Điểm b, Khoản 3 Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"b) Trên cơ sở ý kiến của các sở, ngành quy định tại Điểm a Khoản này, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định".

3. Khoản 2, Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"2. Thay đổi thời gian làm việc tại cửa khẩu phụ, lối mở biên giới đất liền

a) Ủy ban nhân dân tỉnh có cửa khẩu phụ, lối mở biên giới đất liền xin ý kiến Bộ Quốc phòng và Bộ Tài chính để thống nhất về việc thay đổi thời gian làm việc tại cửa khẩu phụ, lối mở biên giới đất liền;

b) Sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Quốc phòng và Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh có cửa khẩu phụ, lối mở biên giới đất liền trao đổi, thống nhất với chính quyền cấp tỉnh nước tiếp giáp có chung đường biên giới về việc thay đổi thời gian làm việc tại cửa khẩu phụ, lối mở biên giới đất liền;

c) Căn cứ kết quả trao đổi, thống nhất với chính quyền cấp tỉnh nước tiếp giáp có chung đường biên giới về việc thay đổi thời gian làm việc tại cửa khẩu phụ, lối mở biên giới đất liền, Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo cho Bộ Quốc phòng và Bộ Tài chính, đồng thời chỉ đạo Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Cục Hải quan, Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Quản lý cửa khẩu và Ủy ban nhân dân cấp huyện có cửa khẩu phụ, lối mở biên giới đất liền thực hiện".

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2018

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan có trách nhiệm tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện Thông tư này./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Thượng tướng Phan Văn Giang

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 9
112/2014/NĐ-CP Nghị định số 112/2014/NĐ-CP Quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền 발효 중 06/2003/QH11 Luật Biên giới quốc gia số 06/2003/QH11 발효 중 136/2007/NĐ-CP Nghị định số 136/2007/NĐ-CP Về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 만료됨 94/2015/NĐ-CP Nghị định số 94/2015/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 발효 중 12/2018/NĐ-CP Nghị định số 12/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới 발효 중 01/2015/NĐ-CP Nghị định số 01/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới 발효 중 47/2014/QH13 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 발효 중 54/2014/QH13 LUẬT HẢI QUAN SỐ 54/2014/QH13 발효 중 10/2021/QĐ-UBND Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND Bãi bỏ 03 văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành thuộc lĩnh vực Ban Quản lý Khu kinh tế tham mưu 발효 중
44/2018/TT-BQP
Thông tư số 44/2018/TT-BQP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BQP ngày 03 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 112/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.