Quyết định số 44/2020/QĐ-UBND quy định về giá tiêu thụ nước sạch nông thôn do Công ty Cổ phần Cấp nước và Vệ sinh môi trường nông thôn Hậu Giang cung cấp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Quyết định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân sử dụng nước sạch nông thôn và công ty cung cấp nước.
Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân (người Việt Nam hoặc người nước ngoài) trực tiếp sử dụng nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; Công ty Cổ phần Cấp nước và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Hậu Giang.
Các điểm cốt lõi
- Người dân sử dụng từ 1m3 - 10m3 đầu tiên/hộ/tháng phải trả 5.700 đồng/m3; từ trên 10m3 -20m3/hộ/tháng là 6.700 đồng/m3; từ trên 20m3 -30m3/hộ/tháng là 8.100 đồng/m3; và trên 30m3 là 9.000 đồng/m3.
- Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp (bao gồm cả trường học, bệnh viện), phục vụ mục đích công cộng phải trả 8.100 đồng/m3.
- Hoạt động sản xuất vật chất phải trả 8.700 đồng/m3.
- Kinh doanh dịch vụ phải trả 10.100 đồng/m3.
- Giá trên bao gồm chi phí dịch vụ môi trường rừng, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp; chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng VAT (5%) và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân sẽ phải trả mức giá cao hơn so với trước đây, đặc biệt là khi sử dụng lượng nước vượt quá định mức.
- Công ty cung cấp nước có thể tăng doanh thu từ việc áp dụng giá mới.
- Tác động tiêu cực đến các hộ gia đình sử dụng nhiều nước, nhưng tác động tích cực đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp.
❓ Câu hỏi thường gặp
Giá nước sạch nông thôn bao gồm những chi phí nào?
Giá trên bao gồm chi phí dịch vụ môi trường rừng, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp; chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng VAT (5%) và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
Người dân sử dụng lượng nước nào phải trả mức giá cao nhất?
Người dân sử dụng từ 30m3 trở lên/hộ/tháng phải trả mức giá cao nhất là 9.000 đồng/m3.
Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp được tính theo lượng nước nào?
Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp (bao gồm cả trường học, bệnh viện), phục vụ mục đích công cộng phải trả 8.100 đồng/m3.
Giá nước sạch nông thôn áp dụng từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 11 tháng 01 năm 2021 và thay thế Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND.
Công ty cung cấp nước được quy định như thế nào trong quyết định này?
Công ty Cổ phần Cấp nước và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Hậu Giang là đơn vị cung cấp nước sinh hoạt nông thôn.
Toàn văn
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Thông tư số 01/2008/TT-BXD ngày 02 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 15 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về đơn giá tiêu thụ nước sạch nông thôn do Công ty Cổ phần Cấp nước và Vệ sinh môi trường nông thôn Hậu Giang cung cấp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các tổ chức, cá nhân (người Việt Nam hoặc người nước ngoài) trực tiếp sử dụng nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
2. Công ty Cổ phần Cấp nước và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Hậu Giang là đơn vị cung cấp nước sinh hoạt nông thôn.
Điều 3. Giá tiêu thụ nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
|
Stt |
Mục đích sử dụng |
Lượng nước sử dụng |
Đơn giá (đồng/m3) |
|
|
Định mức sử dụng |
Ký hiệu |
|||
|
1 |
Sinh hoạt các hộ dân cư |
Từ 1m3 - 10m3 đầu tiên/hộ/tháng |
SH1 |
5.700 |
|
Từ trên 10m3 -20m3/hộ/tháng |
SH2 |
6.700 |
||
|
Từ trên 20m3 -30m3/hộ/tháng |
SH3 |
8.100 |
||
|
Trên 30m3 |
SH4 |
9.000 |
||
|
2 |
Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp (bao gồm cả trường học, bệnh viện), phục vụ mục đích công cộng |
Theo thực tế sử dụng |
HCSN |
8.100 |
|
3 |
Hoạt động sản xuất vật chất |
Theo thực tế sử dụng |
SX |
8.700 |
|
4 |
Kinh doanh dịch vụ |
Theo thực tế sử dụng |
DV |
10.100 |
Giá trên bao gồm chi phí dịch vụ môi trường rừng, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp; chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng VAT (5%) và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 11 tháng 01 năm 2021 và thay thế Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc quy định giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt nông thôn do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh cung cấp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Công ty Cổ phần Cấp nước và Vệ sinh môi trường nông thôn Hậu Giang; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.