Thông tư số 44/2020/TT-BTC Quy định mức thu, nộp phí thẩm định kỉnh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có đỉều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá

Thông tư này quy định mức thu phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh và có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại cũng như lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa trong giai đoạn từ tháng 5/2020 đến cuối năm 2020. Mức thu được giảm 50% so với quy định trước đó.

Document No.44/2020/TT-BTC
Document typeCircular
Issuing authorityBộ Tài Chính
Updated14/06/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued26/05/2020
Effective26/05/2020
In force from31/12/2020
StatusExpired
✦ Smart summary

Thông tư này quy định mức thu phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh và có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại cũng như lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa trong giai đoạn từ tháng 5/2020 đến cuối năm 2020. Mức thu được giảm 50% so với quy định trước đó.

Scope of application

Tổ chức, cá nhân nộp phí thẩm định kinh doanh và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa

Key points

  • Kể từ ngày 26/5/2020 đến hết năm 2020, tổ chức, cá nhân phải nộp phí bằng 50% mức thu quy định tại Điều 4 Thông tư số 168/2016/TT-BTC (Điều 1)
  • Từ ngày 01/01/2021 trở đi, thực hiện nộp phí theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 168/2016/TT-BTC (Điều 1)
  • Trong thời gian áp dụng mức thu giảm 50%, không áp dụng mức phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh và có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại quy định tại Điều 4 Thông tư số 168/2016/TT-BTC (Điều 1)
  • Thông tư này không quy định về phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, tổ chức thu phí, lệ phí, kê khai, nộp phí, lệ phí, quản lý và sử dụng phí, lệ phí, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí (Điều 2)
  • Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 26/5/2020 đến hết năm 2020 (Điều 2)

🌐 Social impact of this document

  • Giảm gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp và cá nhân trong thời kỳ khó khăn do dịch bệnh
  • Tăng thu ngân sách nhà nước khi mức phí được áp dụng trở lại từ năm 2021

❓ Frequently asked questions

Mức phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh và có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại trong giai đoạn từ tháng 5/2020 đến cuối năm 2020 là bao nhiêu?

Trong thời gian này, mức phí được giảm còn 50% so với quy định tại Điều 4 Thông tư số 168/2016/TT-BTC.

Từ ngày nào trở đi sẽ áp dụng mức thu phí theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 168/2016/TT-BTC?

Từ ngày 01/01/2021 trở đi.

Thông tư này có hiệu lực đến khi nào?

Thông tư có hiệu lực từ ngày 26/5/2020 đến hết năm 2020.

Full text

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 44/2020/TT-BTC

Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2020

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH MỨC THU, NỘP PHÍ THẨM ĐỊNH KINH DOANH HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ HẠN CHẾ KINH DOANH; HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN THUỘC LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI VÀ LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP SỞ GIAO DỊCH HÀNG HÓA

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Thực hiện Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 04 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp cấp bách tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, đảm bảo an sinh xã hội ứng phó với dịch Covid-19;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, nộp phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa.

Điều 1. Mức thu, nộp phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa

1. Kể từ ngày 26 tháng 5 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020, tổ chức, cá nhân là người nộp phí, lệ phí quy định tại Điều 2 Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa (sau đây gọi là Thông tư số 168/2016/TT-BTC) thực hiện nộp phí, lệ phí như sau:

a) Tại khu vực thành phố trực thuộc trung ương và khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh: nộp phí, lệ phí bằng 50% mức thu các khoản phí, lệ phí quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 168/2016/TT-BTC.

b) Tại các khu vực khác: nộp phí, lệ phí bằng 50% mức thu tương ứng quy định tại điểm a Khoản này.

Trong thời gian áp dụng mức thu phí, lệ phí theo quy định tại khoản 1 Điều này, không áp dụng mức phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá quy định tại Điều 4 Thông tư số 168/2016/TT-BTC.

2. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 trở đi, thực hiện nộp phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 168/2016/TT-BTC.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 5 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020.

2. Về phạm vi điều chỉnh; đối tượng áp dụng; tổ chức thu phí, lệ phí; kê khai, nộp phí, lệ phí; quản lý và sử dụng phí, lệ phí; chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí và các nội dung khác liên quan không quy định tại Thông tư này thực hiện theo quy định Thông tư số 168/2016/TT-BTC .

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.


Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Ủy ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST (CST5).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

No relations map for this document yet.