Quyết định số 44/2022/QĐ-UBND Quy định giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang

Quyết định số 44/2022/QĐ-UBND quy định giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang, áp dụng cho các tổ chức, cá nhân sử dụng nước sạch. Giá bao gồm thuế VAT và không bao gồm phí bảo vệ môi trường.

Số hiệu44/2022/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhAn Giang
Người kýNguyễn Thị Minh Thúy — Phó Chủ tịch
Cập nhật08/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành30/11/2022
Ngày áp dụng10/12/2022
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 44/2022/QĐ-UBND quy định giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang, áp dụng cho các tổ chức, cá nhân sử dụng nước sạch. Giá bao gồm thuế VAT và không bao gồm phí bảo vệ môi trường.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, đơn vị sản xuất, kinh doanh nước sạch; khách hàng sử dụng nước sạch (hộ dân cư, hộ nghèo, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, trường học, bệnh viện, doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ).

Các điểm cốt lõi

  • Hộ dân cư: Mức giá từ 5.200 đồng/m3 đến 9.600 đồng/m3 tùy theo mức sử dụng nước.
  • Hộ nghèo: Mức giá từ 4.000 đồng/m3 đến 7.700 đồng/m3 tùy theo mức sử dụng nước.
  • Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, trường học, bệnh viện: Giá từ 7.700 đồng/m3 đến 12.000 đồng/m3.
  • Doanh nghiệp sản xuất vật chất và dịch vụ: Mức giá từ 9.000 đồng/m3 đến 40.000 đồng/m3 tùy theo mức sử dụng nước.
  • Giá bán lẻ nước sạch đã bao gồm thuế VAT nhưng chưa bao gồm phí bảo vệ môi trường.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho hộ nghèo, hỗ trợ phát triển hạ tầng cấp nước.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí sinh hoạt cho một số hộ dân cư sử dụng lượng lớn nước.

❓ Câu hỏi thường gặp

Giá bán lẻ nước sạch bao gồm những gì?

Giá bán lẻ nước sạch đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) nhưng chưa bao gồm phí bảo vệ môi trường.

Hộ nghèo cần giấy chứng nhận hộ nghèo để được hưởng mức giá nào?

Hộ nghèo phải có giấy chứng nhận hộ nghèo theo xét duyệt của chính quyền địa phương tại thời điểm sử dụng nước sạch mới được áp dụng mức giá ưu đãi.

Giá bán lẻ nước sạch cho hộ dân cư là bao nhiêu?

Hộ dân cư có mức sử dụng đến 10m3/tháng sẽ phải trả từ 5.200 đồng/m3, từ 10-20m3/tháng là 6.500 đồng/m3, từ 20-30m3/tháng là 7.700 đồng/m3 và trên 30m3/tháng là 9.600 đồng/m3.

Giá bán lẻ nước sạch cho doanh nghiệp sản xuất vật chất là bao nhiêu?

Doanh nghiệp sản xuất vật chất có mức sử dụng từ 10m3/tháng trở lên sẽ phải trả từ 9.000 đồng/m3 đến 40.000 đồng/m3 tùy theo lượng nước sử dụng.

Quyết định này áp dụng khi nào?

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2022 và thay thế Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 44/2022/QĐ-UBND
An Giang, ngày 30 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH
Quy định giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang
________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chứcchính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 44/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2021 của Bộ Tài chính quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1448/TTr-STC  ngày 23 tháng 11 năm 2022.

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

a) Quyết định này quy định giá bán lẻ nước sạch trên địa bàn tỉnh An Giang.

b) Các nội dung khác có liên quan đến giá nước sạch không nêu trong Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 44/2021/TT-BTC ngày 18/6/2021 của Bộ Tài chính.

2. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, đơn vị sản xuất, kinh doanh nước sạch; các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình (gọi chung là khách hàng) sử dụng nước sạch; các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.

Điều 2. Quy định giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt

Số TT

Nhóm khách hàng sử dụng nước sạch sinh hoạt

Mức sử dụng

(m3/đồng hồ/tháng)

Giá bán lẻ nước sạch

(đồng/m3)

Đô thị,

nông thôn

Khu vực  Núi Cấm

Khu vực  Núi Sam, Núi Sập và các vùng núi tương tự

(1)

(2)

(3)

(4) 

(5)

 

 

 

 

Hộ dân cư

Mức sử dụng đến 10m3

5.200

16.500

8.200

Từ trên 10m3 đến 20m3

6.500

16.500

8.200

Từ trên 20 m3 đến 30 m3

7.700

16.500

8.200

Trên 30 m3

9.600

16.500

8.200

2

Hộ dân cư là hộ nghèo 

Mức sử dụng đến 10m3

4.000

10.700

5.800

Từ trên 10 m3 đến 20 m3

5.200

16.500

8.200

Từ trên 20 m3 đến 30 m3

6.500

16.500

8.200

Trên 30 m3

7.700

16.500

8.200

3

Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; trường học, bệnh viện, cơ sở khám, chữa bệnh (công lập và tư nhân);  phục vụ mục đích công cộng (phi lợi nhuận)

Theo thực tế sử dụng

7.700

16.500

12.000

4

Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất

Theo thực tế sử dụng

9.000

40.000

18.000

5

Tổ chức, cá nhân kinh doanh, dịch vụ

Theo thực tế sử dụng

12.000

40.000

21.000

2. Giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt tại khoản 1 Điều này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và chưa bao gồm phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.

3. Đối với hộ nghèo quy định tại khoản 1 Điều này phải có giấy chứng nhận hộ nghèo theo xét duyệt của chính quyền địa phương tại thời điểm sử dụng nước sạch.

Điều 3. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn Công ty Cổ phần Điện nước An Giang, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn và các đơn vị cấp nước sạch thực hiện giá nước sạch tại Điều 1 Quyết định này, kiểm tra quá trình thực hiện giá nước sạch, kịp thời phát hiện những bất hợp lý để đề xuất bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2022 và thay thế Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các Sở, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Điện nước An Giang, Giám đốc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn, các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN 
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Thị Minh Thúy

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 10
124/2011/NĐ-CP Nghị định số 124/2011/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch Còn hiệu lực 177/2013/NĐ-CP Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá Hết hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Hết hiệu lực 117/2007/NĐ-CP Nghị định số 117/2007/NĐ-CP Về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch Còn hiệu lực 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 149/2016/NĐ-CP Nghị định số 149/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá Hết hiệu lực 44/2021/TT-BTC Thông tư số 44/2021/TT-BTC Quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt Hết hiệu lực
44/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2022/QĐ-UBND Quy định giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.