Thông tư này bổ sung mức cho vay vốn xây dựng cơ bản và mua sắm phương tiện vận tải đối với xí nghiệp công nghiệp quốc doanh địa phương, đồng thời mở rộng đối tượng cho vay đến các công ty vận tải địa phương. Mức cho vay tối đa là 300.000 đồng cho mỗi công trình đối với xí nghiệp công nghiệp và căn cứ vào nhu cầu của từng công ty vận tải để quyết định mức cụ thể.
Đối tượng áp dụng
Xí nghiệp công nghiệp quốc doanh địa phương, các công ty vận tải địa phương hạch toán kinh tế độc lập.
Các điểm cốt lõi
- được vay dài hạn của Ngân hàng Nhà nước để phát triển công nghiệp đã được nêu rõ trong Thông tư liên Bộ số 22-TT/LB ngày 14-01-1970.
- Mức cho vay: Đối với xí nghiệp công nghiệp địa phương, mức cho vay nâng lên có thể đến 300.000 đồng, là tính riêng cho mỗi công trình; đối với các công ty vận tải địa phương, Ngân hàng quyết định cụ thể dựa trên nhu cầu và khả năng tài chính.
- Thời hạn trả nợ: Các công ty vận tải địa phương vay vốn để mua sắm mới phương tiện vận tải phải trả nợ trong thời hạn 3 năm, tối đa không quá 5 năm, kể từ ngày vay vốn; lợi suất hằng năm là 2,16% (0,18% một tháng).
- Nguồn vốn cho vay: Ngân hàng Nhà nước dự tính kế hoạch vốn cho vay theo chỉ tiêu của Ủy ban Kế hoạch Nhà nước và chuyển vốn vào đầu mỗi quý.
- Thủ tục cho vay: Thi hành đúng như đã hướng dẫn trước đây về cho vay đối với các xí nghiệp công nghiệp quốc doanh địa phương.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực là việc mở rộng nguồn vốn cho vay, giúp tăng cường đầu tư vào cơ sở hạ tầng và phát triển kinh tế địa phương.
- Tác động tiêu cực có thể bao gồm gánh nặng tài chính đối với các công ty vận tải địa phương khi phải trả nợ trong thời hạn dài.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức cho vay tối đa là bao nhiêu?
Mức cho vay tối đa là 300.000 đồng, tính riêng cho mỗi công trình đối với xí nghiệp công nghiệp địa phương.
Thời hạn trả nợ là bao lâu?
Thời hạn trả nợ là 3 năm, có thể kéo dài tối đa không quá 5 năm, kể từ ngày vay vốn.
Lợi suất hằng năm là bao nhiêu?
Lợi suất hằng năm là 2,16% (0,18% một tháng).
Các công ty vận tải địa phương được vay vốn để làm gì?
Các công ty vận tải địa phương được vay vốn để mua sắm mới các loại ô-tô vận chuyển hàng hóa, ô-tô hoặc tàu và ca-nô chở hành khách.
Thủ tục cho vay như thế nào?
Thủ tục cho vay được thực hiện theo hướng dẫn đã có trước đây về cho vay đối với các xí nghiệp công nghiệp quốc doanh địa phương.
Toàn văn
| BỘ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 446-TC/LB | Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 1970 |
THÔNG TƯ LIÊN BỘ
Bổ sung Thông tư liên bộ số 22-TT/LB ngày 14-01-1970 về cấp phát và cho
vay vốn xây dựng cơ bản đối với xí nghiệp công nghiệp quốc doanh địa
phương và hướng dẫn việc cho vay vốn để mua sắm phương tiện vận tải của
các địa phương
________________________
Thi hành Quyết định số 28-TTg/TN ngày 19-3-1969 của Thủ tướng Chính phủ về cấp phát và cho vay vốn xây dựng cơ bản và vốn lưu động đối với xí nghiệp công nghiệp quốc doanh địa phương, liên Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt-nam đã có Thông tư hướng dẫn số 22-TT/LB ngày 14-01-1970 về cấp phát và cho vay vốn xây dựng cơ bản.
Từ đầu năm đến nay, một số địa phương đã được vay của Ngân hàng Nhà nước để mở rộng hoặc xây dựng mới một số cơ sở sản xuất công nghiệp quốc doanh của địa phương.
Để đẩy mạnh hơn nữa việc phát triển kinh tế địa phương, việc đầu tư vốn kiến thiết cơ bản chẳng những phải dựa vào nguồn vốn xây dựng cơ bản tự có do ngân sách địa phương đảm bảo và vốn xây dựng cơ bản do ngân sách trung ương trợ cấp theo những nguyên tắc đã được quy định trong Nghị định số 118-CP ngày 01-08-1967 của Hội đồng Chính phủ về phân cấp quản lý tài chính, mà còn phải tích cực sử dụng nguồn vốn cho vay của Ngân hàng Nhà nước.
Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt-nam nhận thấy là cần nâng mức vốn cho vay công nghiệp lên 300.000đ, đồng thời mở rộng đối tượng cho vay vốn của Ngân hàng Nhà nước đến các Công ty vận tải địa phương để mua sắm phương tiện vận tải theo yêu cầu cần thiết, cụ thể là:
1. Đối tượng được vay dài hạn của Ngân hàng Nhà nước để phát triển công nghiệp đã được nêu rõ trong Thông tư liên Bộ số 22-TT/LB ngày 14-01-1970.
Về vay để mua sắm mới phương tiện vận tải, nay quy định là các công ty vận tải ở các địa phương, hạch toán kinh tế độc lập, vay vốn để mua sắm mới các loại ô-tô vận chuyển hàng hóa, ô-tô hoặc tàu và ca-nô chở hành khách (dưới đây đều gọi chung là phương tiện vận tải).
2. Mức cho vay:
- Đối với xí nghiệp công nghiệp địa phương, mức cho vay nâng lên có thể đến 300.000 đồng, là tính riêng cho mỗi công trình.
- Đối với các công ty vận tải địa phương, căn cứ vào nhu cầu phát triển vận tải của địa phương, khả năng cung cấp vốn của ngân sách địa phương và khả năng vốn tự có của công ty mà Ngân hàng quyết định mức cho vay cụ thể.
3. Nguồn vốn cho vay
Hằng năm, Ngân hàng Nhà nước Việt-nam căn cứ vào chỉ tiêu của Ủy ban Kế hoạch Nhà nước phân phối phương tiện vận tải cho địa phương và chỉ tiêu xây dựng cơ bản các xí nghiệp công nghiệp quốc doanh của địa phương mà dự tính kế hoạch vốn cho vay trong năm đó. Bộ Tài chính chuyển vốn theo kế hoạch vào đầu mỗi quý, sang cho Ngân hàng Nhà nước Việt-nam.
4. Về thủ tục cho vay:
Thi hành đúng như đã hướng dẫn trước đây về cho vay đối với các xí nghiệp công nghiệp quốc doanh địa phương.
5. Thời hạn và lợi suất tín dụng.
Các công ty vận tải địa phương vay vốn Ngân hàng Nhà nước để mua sắm mới phương tiện vận tải như nói ở điểm 1 trên, phải trả nợ cho Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 3 năm, cá biệt có thể kéo dài hơn nhưng tối đa không quá 5 năm, kể từ ngày vay vốn; lợi suất hằng năm phải trả là 2,16% (0,18% một tháng).
6. Nguồn vốn để trả nợ và lãi vay dài hạn để mua sắm phương tiện vận tải, cũng thi hành đúng như Quyết định số 28-TTg ngày 19-03-1969 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư liên Bộ số 22-TT/LB ngày 14-01-1970.
Đến cuối năm, Ngân hàng Nhà nước Việt-nam sẽ chuyển nộp số vốn thu hồi được để cho vay dài hạn xây dựng cơ bản, mở rộng sản xuất công nghiệp quốc doanh địa phương và công ty vận tải địa phương vào ngân sách Nhà nước trung ương.
Thông tư liên Bộ này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01-01-1971.
Trong quá trình thi hành, nếu có gì mắc mứu, khó khăn, yêu cầu các địa phương kịp thời báo cáo về liên Bộ để nghiên cứu cách giải quyết.
|
TỔNG GIÁM ĐỐC (Đã ký) Tạ Hoàng Cơ |
BỘ TRƯỞNG (Đã ký) Đặng Việt Châu |
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: