Thông tư liên tịch số 45/2001/TTLT/BTC-BKHCNMT Thông tư hướng dẫn một số chế độ chi tiêu đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Thông tư liên tịch số 45/2001/TTLT/BTC-BKHCNMT hướng dẫn các chế độ chi tiêu đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, áp dụng cho các đề tài, dự án cấp Nhà nước, Bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Thông tư này quy định mức chi tối đa cho từng nội dung cụ thể như xác định tuyển chọn đề tài, hoạt động nghiên cứu, tổng kết nghiệm thu, quản lý đề tài, dự án và thanh quyết toán kinh phí.

文号45/2001/TTLT/BTC-BKHCNMT
文件类型联合通知
发布机关Bộ Tài Chính
签署人Bùi Mạnh Hải Cơ Quan Ban Hành Bộ Tài Chính Chức Danh Thứ Trưởng Người Ký Nguyễn Thị Kim Ngân — Thứ trưởng
更新01/07/2026
行业Khoa Học Và Công Nghệ, Tài Chính
领域Quản Lý Ngân SáchTài Chính Khác
发布日期18/06/2001
生效日期03/07/2001
失效日期22/06/2007
状态已失效
✦ 智能摘要

Thông tư liên tịch số 45/2001/TTLT/BTC-BKHCNMT hướng dẫn các chế độ chi tiêu đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, áp dụng cho các đề tài, dự án cấp Nhà nước, Bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Thông tư này quy định mức chi tối đa cho từng nội dung cụ thể như xác định tuyển chọn đề tài, hoạt động nghiên cứu, tổng kết nghiệm thu, quản lý đề tài, dự án và thanh quyết toán kinh phí.

适用范围

Các đơn vị thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Nhà nước, Bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước.

要点

  • Đề tài, dự án cấp Nhà nước được chi tối đa 1.000 đồng cho xác định và tuyển chọn đề tài, dự án; 7.000 - 20.000 đồng cho nghiên cứu xây dựng qui trình công nghệ; 300 - 600 đồng cho báo cáo tổng thuật tài liệu của đề tài.
  • Đề tài, dự án cấp Bộ, Tỉnh, TP được chi tối đa 500 - 1.000 đồng cho xác định và tuyển chọn đề tài, dự án; 4.000 - 12.000 đồng cho nghiên cứu xây dựng qui trình công nghệ; 200 - 400 đồng cho báo cáo tổng thuật tài liệu của đề tài.
  • Chủ nhiệm đề tài, dự án được hưởng thua lao từ 150 đến 300 đồng/tháng tùy theo cấp độ.
  • Khi kết thúc đề tài, dự án, phần kinh phí thực tế chi thấp hơn mức kinh phí được phê duyệt có thể sử dụng vào việc tăng cường cơ sở vật chất hoặc chi cho những nhiệm vụ cấp bách mới phát sinh của đơn vị.
  • Các khoản chi cho cá nhân khi tham gia hội thảo, họp Hội đồng khoa học phải có danh sách và mức chi cụ thể, được thủ trưởng đơn vị xác nhận.

🌐 本文件的社会影响

  • Tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho việc quản lý chi tiêu đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
  • Giúp đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước.
  • Có thể hạn chế gian lận, lãng phí thông qua quy định chặt chẽ về quản lý chi tiêu.
  • Tăng cường trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị và chủ nhiệm đề tài, dự án trong việc quản lý kinh phí.
  • Phù hợp với các qui định hiện hành về ngân sách nhà nước.

❓ 常见问题

Các mức chi tối đa cho hoạt động nghiên cứu khoa học là bao nhiêu?

Mức chi tối đa cho hoạt động nghiên cứu xây dựng qui trình công nghệ, các giải pháp KHCN là từ 7.000 đến 20.000 đồng/chuyên đề (đề tài cấp Nhà nước) và từ 4.000 đến 12.000 đồng/chuyên đề (đề tài cấp Bộ, Tỉnh, TP).

Chủ nhiệm đề tài, dự án được hưởng bao nhiêu tiền/tháng?

Chủ nhiệm đề tài, dự án được hưởng thua lao từ 150 đến 300 đồng/tháng tùy theo cấp độ (đề tài cấp Nhà nước và Bộ, Tỉnh, TP).

Khi nào kinh phí thực tế chi thấp hơn mức kinh phí được phê duyệt có thể sử dụng vào việc gì?

Khi kết thúc đề tài, dự án, phần kinh phí thực tế chi thấp hơn mức kinh phí được phê duyệt có thể sử dụng vào việc tăng cường cơ sở vật chất hoặc chi cho những nhiệm vụ cấp bách mới phát sinh của đơn vị.

Cần có danh sách và mức chi cụ thể khi chi cho cá nhân tham gia hội thảo, họp Hội đồng khoa học không?

Đúng vậy, các khoản chi cho cá nhân khi tham gia hội thảo, họp Hội đồng khoa học để tư vấn, tuyển chọn, xét duyệt, nghiệm thu phải có danh sách và mức chi cụ thể, được thủ trưởng đơn vị xác nhận.

Có quy định gì về việc mua vật tư phục vụ nghiên cứu khoa học không?

Nếu không có hoá đơn theo qui định, thì phải có giấy biên nhận ghi rõ họ tên người bán, người mua, địa chỉ, mẫu mã, số lượng, giá cả và được thủ trưởng đơn vị đồng ý mới được thanh quyết toán.

全文

THÔNG

LIÊN TỊCH BỘ TÀI CHÍNH - BỘ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ
VÀ MÔI TRƯỜNG SỐ 45/2001/TTLT/BTC-BKHCNMT
NGÀY 18 THÁNG 6 NĂM 2001 HƯỚNG DẪN MỘT SỐ CHẾ ĐỘ
CHI TIÊU ĐỐI VỚI CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

 

Thực hiện Nghị định số 87/CP ngày 19 tháng 12 năm 1996 của Chính phủ "Qui định chi tiết việc phân cấp quản lý, lập, chấp hành và quyết toán Ngân sách Nhà nước", Nghị định số 51/1998/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ "Sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 87/CP ngày 19 tháng 12 năm 1996 của Chính phủ".

Để thống nhất quản lý chi tiêu đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, liên Bộ Tài chính - Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường hướng dẫn một số chế độ chi tiêu như sau:

 

I- ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG

 

Thông tư này qui định một số chế độ chi tiêu đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đề tài, dự án) cấp Nhà nước, cấp Bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp.

 

II- NỘI DUNG VÀ MỨC CHI

 

Các mức chi qui định tại Thông tư này là mức tối đa, chủ nhiệm đề tài, dự án căn cứ vào khối lượng công việc, đề xuất với thủ trưởng đơn vị mức trả cho từng nội dung cụ thể.

Đối với các khoản chi không qui định tại Thông tư này, được thực hiện theo qui định chung hiện hành.

 

Các nội dung và mức chi :

Đơn vị: 1.000 đồng

S
TT

Nội dung công việc

Đơn vị tính

Đề tài, dự án cấp Nhà nước

Đề tài, dự án cấp Bộ, Tỉnh, TP

Ghi chú

I

Xác định và tuyển chọn đề tài, dự án

 

 

 

 

1

Xây dựng đề cương chi tiết của đề tài, dự án

Đề cương

500-1.000

300-600

Được chấp nhận

2

Xây dựng đề cương tổng quát của chương trình

Đề cương

400-700

300-500

Được chấp nhận

3

Tư vấn xác định các nhiệm vụ KH&CN, tuyển chọn, xét duyệt đề cương:

 

 

 

 

 

- Chủ tịch Hội đồng

buổi

150

150

Thời gian 1 buổi vào khoảng 4 tiếng

 

- Thành viên Hội đồng, thư ký

-

100

100

 

 

- Đại biểu được mời tham dự

-

50

50

 

 

- Bài nhận xét của phản biện Hội đồng xác định nhiệm vụ

đề tài, dự án

100

70

 

 

- Bài nhận xét của phản biện Hội đồng tuyển chọn, xét duyệt đề cương

Hồ sơ dự tuyển

100

70

 

 

- Bài nhận xét của uỷ viên Hội đồng tuyển chọn, xét duyệt đề cương

Hồ sơ dự tuyển

50

40

 

 

 

II

Hoạt động nghiên cứu

 

 

 

 

1

Nghiên cứu xây dựng qui trình công nghệ, các giải pháp KHCN.

Chuyên đề

7.000 -20.000

4.000-12.000

Theo phương thức hợp đồng

2

 

Nghiên cứu lý thuyết, khoa học xã hội

Chuyên đề

2.000-5.000

1.000-3.000

Theo phương thức hợp đồng

3

 

Báo cáo tổng thuật tài liệu của đề tài

Báo cáo

300-600

200-400

 

4

Lập mẫu phiếu điều tra (khoảng 30 chỉ tiêu):

Phiếu

200

150

Được duyệt.

5

 

Cung cấp thông tin (khoảng 30 chỉ tiêu) :

Phiếu

10

7

 

6

Hội thảo khoa học

Người chủ trì hội thảo

Thành viên tham dự

Người báo cáo tham luận

 

Người/

buổi

bài viết

 

100

50

150

 

70

40

100

 

 

 

Trả tiền bài viết

III

Tổng kết nghiệm thu

 

 

 

 

1

 

Báo cáo tổng kết nghiệm thu:

- Đối với đề tài:

- Đối với dự án

 

Báo cáo

-

 

3.500-7.000

2.000-4.000

 

2.000-4.000

1.500-2.500

 

Hoàn chỉnh báo cáo

2

Chuyên gia phân tích, đánh giá chuyên đề, khảo nghiệm trước khi nghiệm thu đề tài.

Bài viết

150- 300

100-200

-Tối đa 2 chuyên gia/ chuyên đề.

 

3

 

 

 

 

 

Nghiệm thu cơ sở

- Chủ tịch Hội đồng

- Uỷ viên

- Đại biểu được mời tham dự

- Bài nhận xét của phản biện

- Bài nhận xét của uỷ viên.

 

Buổi

Buổi

Buổi

Bài viết

Bài viết

 

150

100

50

200

100

 

100

70

40

150

70

 

Thời gian 1 buổi khoảng 4 tiếng.

 

Trả tiền bài nhận xét

4

 

 

 

 

Nghiệm thu chính thức

- Chủ tịch Hội đồng

- Uỷ viên

- Đại biểu được mời tham dự

- Bài nhận xét của phản biện

- Bài nhận xét của uỷ viên

 

Buổi

Buổi

Buổi

Bài viết

Bài viết

 

200

150

50

300

150

 

150

100

50

200

100

Thời gian 1 buổi khoảng 4 tiếng.

 

 

Trả tiền bải nhận xét

5

Thù lao chủ nhiệm đề tài, dự án

tháng

150

100

Số tháng hưởng theo đề cương được duyệt.

IV

Quản lý đề tài, dự án

đề tài, dự án/ năm

10.000

6.000

Hỗ trợ chi hoạt động bộ máy của đơn vị chủ trì.

 

III. QUẢN LÝ VÀ THANH QUYẾT TOÁN

 

Công tác quản lý tài chính, thanh quyết toán kinh phí chi cho các chương trình, đề tài, dự án phải thực hiện theo các qui định của luật ngân sách nhà nước, chế độ tài chính hiện hành và một số qui định dưới đây:

1- Thủ trưởng đơn vị, chủ nhiệm đề tài, dự án chịu trách nhiệm quản lý chi tiêu chặt chẽ, có hiệu quả, đảm bảo tính chính xác và thanh quyết toán đúng kinh phí thực tế chi cho từng đề tài, dự án.

2- Dự toán kinh phí được phê duyệt và phân bổ cho từng đề tài, dự án là mức tối đa để thực hiện đề tài, dự án đó. Khi kết thúc đề tài, dự án, phần kinh phí thực tế chi thấp hơn mức kinh phí được phê duyệt, đơn vị được sử dụng vào việc tăng cường cơ sở vật chất, chi cho những nhiệm vụ cấp bách, mới phát sinh của đơn vị.

3- Các khoản chi cho cá nhân khi tham gia hội thảo, họp Hội đồng khoa học để tư vấn, tuyển chọn, xét duyệt, nghiệm thu phải có danh sách và mức chi cụ thể cho các cá nhân dự họp, được thủ trưởng đơn vị xác nhận.

4- Đối với các khoản chi tính theo sản phẩm nghiên cứu (công nghệ, chuyên đề, báo cáo tổng kết):

+ Trường hợp chủ nhiệm đề tài, dự án thực hiện: Thủ trưởng đơn vị xác nhận khối lượng công việc thực hiện.

+ Trường hợp thuê tổ chức hoặc cá nhân khác thực hiện: Thủ trưởng đơn vị, chủ nhiệm đề tài, dự án thực hiện việc ký hợp đồng với các tổ chức, cá nhân đó. Kết quả thực hiện các hợp đồng nghiên cứu, báo cáo theo chuyên đề phải được chủ nhiệm đề tài, dự án công nhận.

Chuyên đề nghiên cứu của từng đề tài, dự án phải thiết thực, phù hợp với các nội dung nghiên cứu được thể hiện trong đề cương nghiên cứu được duyệt.

5- Trường hợp mua vật tư phục vụ nghiên cứu khoa học, nếu không có hoá đơn theo qui định, thì phải có giấy biên nhận ghi rõ họ tên người bán, người mua, địa chỉ, mẫu mã, số lượng, giá cả và được thủ trưởng đơn vị đồng ý mới được thanh quyết toán.

 

 

IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Thông tư số 49/TC-KHCN ngày 1/7/1995 của liên Bộ Tài chính - Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường "Qui định chế độ chi tiêu đối với các hoạt động nghiên cứu triển khai". Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường để nghiên cứu sửa đổi bổ sung cho phù hợp.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其引用 7
18/2006/QĐ-UBND Quyết định số 18/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Trung tâm Y tế dự phòng Cam Lộ trực thuộc Sở Y tế. 已失效 78/2006/QĐ-UBND Quyết định số 78/2006/QĐ-UBND Phê duyệt bảng giá ca máy và thiết bị thi công 已失效 35/2002/TTLT/BTC-BKHCNMT Thông tư liên tịch số 35/2002/TTLT/BTC-BKHCNMT Hướng dẫn công tác quản lý tài chính đối với các chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp nhà nước 生效中 95/2002/TTLT-BTC-UBDSGÐTE Thông tư liên tịch số 95/2002/TTLT-BTC-UBDSGÐTE Hướng dẫn nội dung và mức chi Chương trình Mục tiêu quốc gia dân số và kế hoạch hoá gia đình 已失效 18/2006/QĐ-UBND Quyết định số 18/2006/QĐ-UBND Về mức chi kinh phí đảm bảo cho công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 已失效 78/2006/QĐ-UBND Quyết định số 78/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định hoạt động sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 46/QĐ-UB Quyết định số 46/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định tạm thời xác định các đề tài, dự án khoa học và công nghệ; tuyển chọn các tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện; nghiệm thu các đề tài dự án khoa học và công nghệ, phương thức làm việc của Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ 已失效
45/2001/TTLT/BTC-BKHCNMT
Thông tư liên tịch số 45/2001/TTLT/BTC-BKHCNMT Thông tư hướng dẫn một số chế độ chi tiêu đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ
已失效
↓ 受本文件影响的文件
引用 3
3287/2001/QĐ-UB Quyết định số 3287/2001/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định về cơ chế quản lý tài chính đối với các hoạt động khoa học và phát triển công nghệ 生效中 46/QĐ-UB Quyết định số 46/QĐ-UB Về việc ban hành Bản quy định tạm thời về chế độ thưởng khuyến khích sản xuất và cung ứng hàng xuất khẩu 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。