Quyết định số 45/2002/QĐ-TTg quy định nội dung quản lý nhà nước về mã số mã vạch và cơ quan quản lý, áp dụng cho Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ Tài chính, các bộ, ngành, địa phương. Quyết định này xác định trách nhiệm của các cơ quan trong việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật, quản lý ngân hàng mã số quốc gia, tổ chức nghiên cứu công nghệ, hợp tác quốc tế, kiểm tra và xử lý vi phạm.
Scope of application
Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường; Bộ Tài chính; các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Key points
- Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường → được thực hiện việc thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động mã số mã vạch trong phạm vi cả nước, xây dựng đề án phát triển và quản lý hoạt động mã số mã vạch, quy định phân công, phân cấp quản lý.
- Bộ Tài chính → phối hợp với Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường để quy định mức phí đối với các hoạt động mã số mã vạch; hướng dẫn thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thu được từ hoạt động này.
- Các bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương → tổ chức việc ứng dụng công nghệ mã số mã vạch theo sự hướng dẫn của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.
- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giúp quản lý thống nhất và hiệu quả hoạt động mã số mã vạch, thúc đẩy ứng dụng công nghệ trong sản xuất kinh doanh.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây thêm chi phí cho các doanh nghiệp khi phải tuân thủ quy định về phí liên quan đến mã số mã vạch.
❓ Frequently asked questions
Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm gì?
Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chịu trách nhiệm thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động mã số mã vạch trong phạm vi cả nước, xây dựng đề án phát triển và quản lý hoạt động này.
Bộ Tài chính có vai trò gì?
Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường để quy định mức phí đối với các hoạt động mã số mã vạch; hướng dẫn thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thu được từ hoạt động này.
Các doanh nghiệp cần làm gì?
Các doanh nghiệp cần tổ chức việc ứng dụng công nghệ mã số mã vạch theo sự hướng dẫn của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
Có mức phí cụ thể cho hoạt động mã số mã vạch không?
Văn bản không nêu rõ về mức phí cụ thể, chỉ đề cập đến việc Bộ Tài chính sẽ phối hợp với Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường để quy định mức phí.
Full text
QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Về việc quy định nội dung quản lý nhà nước về mã số mãvạch
và cơ quan quản lý nhà nước về mã số mã vạch
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường vàBộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nội dung quản lý nhà nước về mã số mã vạch bao gồm:
1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn về hoạt động mã số mãvạch.
2. Quản lý thống nhất ngân hàng mã số quốc gia và việc cấp mã số mã vạch.
3. Tổ chức hướng dẫn các hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ mã số mãvạch trong sản xuất, kinh doanh và các lĩnh vực khác.
4. Tổ chức và quản lý các hoạt động hợp tác quốc tế về mã số mã vạch; hoạt độngđại diện của Việt Nam tại Tổ chức mã số mã vạch quốc tế (EAN quốc tế).
5. Quản lý các loại phí về hoạt động mã số mã vạch.
6. Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt độngmã số mã vạch; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật vềhoạt động mã số mã vạch.
Điều 2. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ:
1. Thực hiện việc thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động mã số mã vạch trongphạm vi cả nước.
2. Xây dựng đề án phát triển và quản lý hoạt động mã số mã vạch, quy định việcphân công, phân cấp quản lý trong lĩnh vực này.
Điều 3. Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường quy định mức phíđối với các hoạt động mã số mã vạch; hướng dẫn thực hiện chế độ thu, nộp, quảnlý và sử dụng tiền phí thu được từ hoạt động mã số mã vạch.
Điều 4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức việc ứng dụng công nghệ mã số mã vạchtheo sự hướng dẫn của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái vớiQuyết định này đều bị bãi bỏ.
Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này./.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: