Nghị định số 45/2004/NĐ-CP Phê chuẩn số lượng, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh nhiệm kỳ 2004 - 2009

Nghị định số 45/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng và danh sách các đơn vị bầu cử, cũng như số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh nhiệm kỳ 2004 - 2009.

Số hiệu45/2004/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhTài Khoản Trung Ương
Người kýPhan Văn Khải — Thủ tướng
Cập nhật30/06/2026
NgànhNội Vụ
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành17/02/2004
Ngày áp dụng06/03/2004
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị định số 45/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng và danh sách các đơn vị bầu cử, cũng như số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh nhiệm kỳ 2004 - 2009.

Các điểm cốt lõi

  • Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Trà Vinh và Bộ trưởng Bộ Nội vụ → được phê chuẩn số lượng 13 đơn vị bầu cử, 50 đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị.
  • Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong quá trình bầu cử.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ra gánh nặng về tổ chức, quản lý cho các cơ quan có liên quan.

❓ Câu hỏi thường gặp

Nghị định này áp dụng cho đơn vị nào?

Nghị định này áp dụng cho tỉnh Trà Vinh nhiệm kỳ 2004 - 2009.

Số lượng đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử là bao nhiêu?

Số lượng đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử không được nêu cụ thể trong văn bản, chỉ biết tổng số đại biểu là 50.

Khi nào Nghị định này có hiệu lực?

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Ai chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này?

Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Trà Vinh, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nghị định này dựa trên cơ sở pháp lý nào?

Nghị định này căn cứ vào Điều 9, Điều 10 và Điều 11 của Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003.

Toàn văn

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 45/2004/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 17 tháng 2 năm 2004

NGHỊ ĐỊNH

Phê chuẩn số lượng, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu

ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu hội đồng nhân dân

 tỉnh Trà Vinh nhiệm kỳ 2004 - 2009

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Điều 9, Điều 10 và Điều 11 của Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 429/2003/NQ-UBTVQH của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ngày 23 tháng 12 năm 2003 về ấn định ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2004 - 2009;

Theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Trà Vinh và Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

NGHỊ ĐỊNH

Điều 1. Phê chuẩn số lượng 13 (mười ba) đơn vị bầu cử, 50 (năm mươi) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Trà Vinh, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG 
(Đã ký)
Phan Văn Khải
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
45/2004/NĐ-CP
Nghị định số 45/2004/NĐ-CP Phê chuẩn số lượng, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh nhiệm kỳ 2004 - 2009
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.