Quyết định số 45/2005/QĐ-BTC Về việc ban hành “Chế độ kế toán Dự trữ quốc gia”

Quyết định số 45/2005/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ban hành Chế độ kế toán Dự trữ quốc gia, áp dụng cho Cục Dự trữ quốc gia và các đơn vị thuộc Cục này. Chế độ này quy định về hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán, báo cáo tài chính và quản trị, có hiệu lực từ 1/7/2005.

문서 번호45/2005/QĐ-BTC
문서 유형결정
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Trần Văn Tá — Thứ trưởng
업데이트29. 06. 2026
산업Tài Chính
분야Quản Lý Dịch Vụ Tài Chính Và Các Quỹ Tài Chính
발행일13. 07. 2005
발효일04. 09. 2005
효력 만료일01. 01. 2010
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 45/2005/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ban hành Chế độ kế toán Dự trữ quốc gia, áp dụng cho Cục Dự trữ quốc gia và các đơn vị thuộc Cục này. Chế độ này quy định về hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán, báo cáo tài chính và quản trị, có hiệu lực từ 1/7/2005.

적용 범위

Cục Dự trữ quốc gia và các đơn vị thuộc Cục Dự trữ quốc gia; các đơn vị dự trữ quốc gia thuộc Bộ, ngành trực tiếp quản lý.

핵심 사항

  • Cục Dự trữ quốc gia và các đơn vị thuộc Cục này → được áp dụng Chế độ kế toán Dự trữ quốc gia từ 1/7/2005.
  • Chế độ kế toán này bao gồm quy định chung, hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán, báo cáo tài chính và quản trị.
  • Các đơn vị dự trữ quốc gia thuộc Bộ, ngành → phải lập và nộp báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị theo quy định tại Phần thứ năm của Chế độ này.
  • Chế độ kế toán này thay thế các chế độ kế toán trước đây.
  • Bộ Tài chính chịu trách nhiệm chỉ đạo, triển khai và hướng dẫn thực hiện Chế độ kế toán Dự trữ quốc gia.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tăng cường quản lý kinh tế tài chính, nâng cao chất lượng công tác kế toán của các đơn vị dự trữ quốc gia.
  • Tác động tiêu cực: Cần thời gian để chuyển đổi hệ thống sổ kế toán hiện hành sang theo Chế độ mới.

❓ 자주 묻는 질문

Chế độ kế toán Dự trữ quốc gia áp dụng từ khi nào?

Chế độ này có hiệu lực từ 1/7/2005.

Các đơn vị dự trữ quốc gia thuộc Bộ, ngành phải làm gì theo quy định mới?

Các đơn vị này phải lập và nộp báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị theo quy định tại Phần thứ năm của Chế độ kế toán Dự trữ quốc gia.

Chế độ kế toán này thay thế chế độ nào?

Chế độ kế toán này thay thế Chế độ kế toán dự trữ quốc gia ban hành theo Quyết định số 393/QĐ-TCKT ngày 31/12/1996 và Quyết định số 62/1998/QĐ-CDTQG ngày 7/7/1998.

Các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính phải làm gì để thực hiện Chế độ này?

Các đơn vị này chịu trách nhiệm triển khai và thực hiện Chế độ kế toán Dự trữ quốc gia theo chỉ đạo của Bộ Tài chính.

전문

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 45/2005/QĐ-BTC
Hà Nội, ngày 13 tháng 7 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành "Chế độ kế toán Dự trữ quốc gia"

 

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

 

Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003;

Căn cứ Pháp lệnh Dự trữ quốc gia số 17/2004/PL-UBTVQH11 ngày 29/4/2004;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ- CP ngày 1/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 196/2004/NĐ-CP ngày 2/12/2004 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Dự trữ quốc gia;

Để đáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế tài chính, tăng cường quản lý giám sát chặt chẽ, có hiệu quả tiền vốn, vật tư, hàng hoá dự trữ quốc gia, cung cấp đầy đủ thông tin kinh tế, tài chính phục vụ quản lý điều hành của đơn vị, của Nhà nước, nâng cao chất lượng công tác kế toán của các đơn vị dự trữ quốc gia;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán, Cục trưởng Cục Dự trữ quốc gia,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Nay ban hành "Chế độ kế toán Dự trữ quốc gia", gồm:

1. Quy định chung;

2. Hệ thống chứng từ kế toán;

3. Hệ thống tài khoản kế toán;

4. Hệ thống sổ kế toán;

5. Hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị.

Điều 2. Chế độ kế toán Dự trữ quốc gia ban hành kèm theo Quyết định này áp dụng cho Cục Dự trữ quốc gia và các đơn vị thuộc Cục Dự trữ quốc gia.

Các đơn vị dự trữ quốc gia thuộc Bộ, ngành trực tiếp quản lý, bảo quản hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật thực hiện lập và nộp báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị theo quy định tại Phần thứ năm "Hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị" của chế độ kế toán này.

Điều 3. Chế độ kế toán này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thực hiện cho kỳ kế toán từ ngày 1/7/2005. Chế độ kế toán này thay thế Chế độ kế toán dự trữ quốc gia ban hành theo Quyết định số 393/QĐ-TCKT ngày 31/12/1996 và Quyết định số 62/1998/QĐ-CDTQG ngày 7/7/1998 quy định bổ sung, sửa đổi một số nội dung hệ thống kế toán DTQG ban hành theo Quyết định số 393/QĐ-TCKT ngày 31/12/1996 của Cục trưởng Cục Dự trữ quốc gia .

Việc chuyển sổ kế toán hiện hành sang sổ kế toán theo Chế độ kế toán Dự trữ quốc gia ban hành theo Quyết định này thực hiện thống nhất theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Cục Dự trữ quốc gia chịu trách nhiệm chỉ đạo và triển khai Chế độ kế toán Dự trữ quốc gia ở đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình.

Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán, Cục trưởng Cục Dự trữ quốc gia chịu trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn thực hiện chế độ kế toán dự trữ quốc gia cho các đơn vị quy định tại Điều 2 Quyết định này.

Điều 5. Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán, Cục trưởng Cục Dự trữ quốc gia, Vụ trưởng Vụ Tài vụ quản trị, Vụ trưởng Vụ Hành chính sự nghiệp, Chánh văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và thi hành Quyết định này./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Trần Văn Tá
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.