Quyết định số 45/2009/QĐ-UBND Về việc quy định số lượng và mức phụ cấp đối với lực lượng Công an, Quân sự thường trực tại xã, phường, thị trấn; Ban Bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn và Tổ Bảo vệ dân phố ở ấp, khu vực; Đội hoạt động xã hội tình nguyện xã, phường, thị trấn

Số hiệu45/2009/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhCần Thơ
Người kýTrần Thanh Mẫn — Chủ tịch
Cập nhật01/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành11/08/2009
Ngày áp dụng21/08/2009
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

   ỦY BAN NHÂN DÂN                                                     CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ CẦN THƠ                                                           Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 Số: 45/2009/QĐ-UBND                                                       Cần Thơ, ngày 11 tháng 8 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định số lượng và mức phụ cấp đối với lực lượng Công an, Quân sự thường trực

tại xã, phường, thị trấn; Ban Bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn và Tổ Bảo vệ

dân phố ở ấp, khu vực; Đội hoạt động xã hội tình nguyện xã, phường, thị trấn

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 40/1999/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 1999 của Chính phủ về Công an xã;

Căn cứ Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh Dân quân tự vệ;

Căn cứ Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về bảo vệ dân phố;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 27/2003/TTLT-BLĐTBXH-BTC-UBMTTQVN ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2007 của Bộ Công an - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về bảo vệ dân phố;

Căn cứ Nghị quyết số 09/2009/NQ-HĐND ngày 26 tháng 6 năm 2009 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quy định số lượng, mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ ở ấp, khu vực; lực lượng công an, quân sự thường trực tại xã, phường, thị trấn; Ban Bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn và Tổ Bảo vệ dân phố ở ấp, khu vực; Đội hoạt động xã hội tình nguyện xã, phường, thị trấn;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với lực lượng Công an thường trực tại xã, thị trấn và lực lượng Quân sự thường trực tại xã, phường, thị trấn; Ban Bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn và Tổ Bảo vệ dân phố ở ấp, khu vực; Đội hoạt động xã hội tình nguyện xã, phường, thị trấn, cụ thể như sau:

1. Số lượng và mức phụ cấp đối với lực lượng Công an thường trực tại xã, thị trấn và lực lượng Quân sự thường trực tại xã, phường, thị trấn

a) Số lượng lực lượng Công an thường trực tại xã, thị trấn (hoặc nơi chưa bố trí được lực lượng Công an chính quy) không quá 07 người và lực lượng Quân sự tại xã, phường, thị trấn không quá 10 người.

b) Mức phụ cấp đối với lực lượng Công an thường trực tại xã, thị trấn và lực lượng Quân sự thường trực tại xã, phường, thị trấn: 600.000 đồng/người/tháng.

2. Mức phụ cấp đối với Ban Bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn và Tổ Bảo vệ dân phố ở ấp, khu vực

a) Trưởng ban Bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn được hưởng phụ cấp: 500.000 đồng/người/tháng.

b) Phó Trưởng ban Bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn được hưởng phụ cấp: 420.000 đồng/người/tháng.

c) Tổ trưởng Tổ Bảo vệ dân phố ở ấp, khu vực được hưởng phụ cấp: 380.000 đồng/người/tháng.

d) Tổ phó Tổ Bảo vệ dân phố ở ấp, khu vực được hưởng phụ cấp: 350.000 đồng/người/tháng.

đ) Tổ viên Tổ Bảo vệ dân phố ở ấp, khu vực áp dụng mức phụ cấp công tác tuần tra, canh gác theo bảng chấm công: 10.000 đồng/người/ngày, đêm.

3. Số lượng và mức phụ cấp đối với Đội hoạt động xã hội tình nguyện xã, phường, thị trấn

a) Số lượng không quá 05 người cho mỗi xã, phường, thị trấn, gồm Đội trưởng, Đội phó và các Đội viên

b) Mức phụ cấp cụ thể như sau:

- Đội trưởng được hưởng phụ cấp: 230.000 đồng/người/tháng;

- Đội phó được hưởng phụ cấp: 200.000 đồng/người/tháng;

- Đội viên được hưởng phụ cấp: 130.000 đồng/người/tháng;

- Đội hoạt động xã hội tình nguyện xã, phường, thị trấn được hỗ trợ kinh phí hoạt động 200.000 đồng/tháng/đội.

Điều 2. Các chế độ chính sách nêu tại Điều 1 Quyết định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2009.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là 05 ngày, kể từ ngày ký; đồng thời, thay thế Quyết định số 58/2008/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quy định số lượng và mức phụ cấp đối với lực lượng Công an, Quân sự thường trực tại xã, phường, thị trấn; Quyết định số 59/2008/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quy định số lượng và mức phụ cấp đối với Đội hoạt động xã hội tình nguyện xã, phường, thị trấn; Quyết định số 26/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quy định mức phụ cấp đối với Ban Bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn và Tổ Bảo vệ dân phố ở ấp, khu vực.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

                                               TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
                                                 CHỦ TỊCH

                                                                                          Trần Thanh Mẫn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 5
45/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2009/QĐ-UBND Về việc quy định số lượng và mức phụ cấp đối với lực lượng Công an, Quân sự thường trực tại xã, phường, thị trấn; Ban Bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn và Tổ Bảo vệ dân phố ở ấp, khu vực; Đội hoạt động xã hội tình nguyện xã, phường, thị trấn
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.