Quyết định số 45/2025/QĐ-TTg quy định về đối tượng thuê nhà ở công vụ và tiêu chuẩn nhà ở công vụ cho cán bộ, công chức, viên chức tại các địa phương thuộc diện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh. Văn bản này nhằm đảm bảo điều kiện sinh hoạt phù hợp cho những người phải di chuyển chỗ làm đến trung tâm mới.
Đối tượng áp dụng
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; cơ quan quản lý nhà ở công vụ; đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ và các tổ chức, cá nhân liên quan.
Các điểm cốt lõi
- Cán bộ, công chức, viên chức phải di chuyển chỗ làm đến trung tâm chính trị - hành chính mới tại địa phương sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh được thuê nhà ở công vụ (Điều 3).
- Người thuộc diện trên chưa có nhà ở hoặc khoảng cách từ nhà ở hiện hữu đến nơi làm việc từ 10 km trở lên tại khu vực miền núi, vùng sâu xa và từ 30 km trở lên tại các khu vực khác được thuê nhà công vụ (Điều 3).
- Nhà ở công vụ bao gồm căn hộ chung cư có diện tích từ 45 m2 đến dưới 60 m2 hoặc căn nhà một tầng từ 48 m2 đến dưới 60 m2 (Điều 4).
- Kinh phí tối đa trang thiết bị nội thất cho mỗi căn nhà công vụ là 120 triệu đồng (Điều 4).
- UBND các tỉnh, thành phố bố trí vốn từ ngân sách địa phương để đầu tư xây dựng, cải tạo, sửa chữa và mua trang thiết bị nội thất nhà ở công vụ theo quy định (Điều 5)
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Giúp cán bộ, công chức, viên chức có điều kiện sinh hoạt ổn định khi phải di chuyển chỗ làm.
- Tăng chi phí cho ngân sách địa phương để đầu tư xây dựng và cải tạo nhà ở công vụ.
- Cải thiện môi trường làm việc và đời sống của người lao động trong ngành công vụ.
❓ Câu hỏi thường gặp
Đối tượng nào được thuê nhà ở công vụ?
Cán bộ, công chức, viên chức phải di chuyển chỗ làm đến trung tâm chính trị - hành chính mới tại các địa phương sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.
Nhà ở công vụ có diện tích tối thiểu bao nhiêu?
Căn hộ chung cư từ 45 m2 và căn nhà một tầng từ 48 m2.
Kinh phí trang thiết bị nội thất tối đa là bao nhiêu?
120 triệu đồng cho mỗi căn nhà công vụ.
UBND các tỉnh có trách nhiệm gì trong việc thực hiện quyết định này?
Bố trí vốn từ ngân sách địa phương để đầu tư xây dựng, cải tạo, sửa chữa và mua trang thiết bị nội thất nhà ở công vụ.
Quyết định có hiệu lực khi nào?
Kể từ ngày ký ban hành.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Quy định đối tượng thuê nhà ở công vụ tại các địa phương thuộc diện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định đối tượng thuê nhà ở công vụ tại các địa phương thuộc diện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về đối tượng thuê nhà ở công vụ và tiêu chuẩn nhà ở công vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức tại các địa phương thuộc diện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc diện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cơ quan quản lý nhà ở công vụ, đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc bố trí cho thuê nhà ở công vụ.
Điều 3. Quy định về đối tượng thuê nhà ở công vụ
1. Đối tượng thuê nhà ở công vụ thuộc điểm g khoản 1 Điều 45 Luật Nhà ở năm 2023 là cán bộ, công chức, viên chức do phải di chuyển chỗ làm đến trung tâm chính trị - hành chính mới tại các địa phương thuộc diện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.
2. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải thuộc trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình hoặc có nhà ở (bao gồm cả nhà ở xã hội) mà có khoảng cách theo chiều dài giao thông đường bộ ngắn nhất từ nhà ở thuộc sở hữu của mình đến địa điểm làm việc (gồm: trụ sở làm việc chính, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức) từ 10 km trở lên tại khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa có điều kiện kinh tế khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo và từ 30 km trở lên tại khu vực còn lại.
Điều 4. Quy định về tiêu chuẩn diện tích và trang thiết bị nội thất
1. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Sở và tương đương, công chức, viên chức tại các địa phương thuộc diện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh được bố trí cho thuê một trong hai loại hình nhà ở công vụ, bao gồm:
a) Căn hộ chung cư có diện tích sử dụng từ 45 m2 đến dưới 60 m2 được thiết kế không gian ở khép kín, có một hay nhiều không gian chức năng khác nhau như: Phòng khách, các phòng ngủ, phòng ăn, bếp, khu vệ sinh, ban công hoặc lô gia;
b) Căn nhà có diện tích sử dụng từ 48 m2 đến dưới 60 m2 được xây dựng theo kiểu nhà 01 tầng có nhiều căn nhà sát nhau, từng căn nhà có công trình phụ khép kín.
2. Định mức kinh phí tối đa trang thiết bị nội thất cho nhà ở công vụ quy định tại khoản 1 Điều này là 120 triệu đồng.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc các địa phương trên cả nước triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Bố trí vốn từ ngân sách địa phương để đầu tư xây dựng, cải tạo, sửa chữa, mua trang thiết bị nội thất nhà ở công vụ theo quy định;
b) Chỉ đạo việc phát triển, quản lý, bố trí cho thuê nhà ở công vụ, chuyển đổi công năng quỹ nhà dôi dư sang nhà ở công vụ trên địa bàn theo quy định của pháp luật về nhà ở và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan và cán bộ, công chức, viên chức thuê nhà ở công vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
PHÓ THỦ TƯỚNG
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: