Quyết định số 45/QĐ-NH quy định nguyên tắc ấn định tỷ giá mua bán ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại tệ, cho phép chênh lệch tỷ giá trong phạm vi 5% so với tỷ giá chính thức. Tỷ giá mua bán ngoại tệ của Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc chỉ đạo theo định hướng chính sách tỷ giá từng thời kỳ.
Đối tượng áp dụng
Tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại tệ, Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước
Các điểm cốt lõi
- Các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại tệ có thể ấn định tỷ giá mua bán trong phạm vi ±5% so với tỷ giá chính thức.
- Chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán đối với ngoại tệ chuyển khoản tối đa là 0,1% tỷ giá mua vào.
- Chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán đối với ngoại tệ tiền mặt tối đa là 0,5% của tỷ giá mua vào.
- Tỷ giá mua bán ngoại tệ của Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc chỉ đạo theo định hướng chính sách tỷ giá từng thời kỳ.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- kinh doanh ngoại tệ sẽ có lợi từ việc được ấn định tỷ giá mua bán trong phạm vi cho phép, giúp họ linh hoạt hơn trong giao dịch.
- Tuy nhiên, đối với khách hàng sử dụng dịch vụ của các tổ chức tín dụng này, chênh lệch tỷ giá có thể ảnh hưởng đến chi phí chuyển đổi ngoại tệ.
❓ Câu hỏi thường gặp
Các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại tệ có thể ấn định tỷ giá mua bán như thế nào?
Các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại tệ có thể ấn định tỷ giá mua bán trong phạm vi ±5% so với tỷ giá chính thức.
Chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán đối với ngoại tệ chuyển khoản là bao nhiêu?
Chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán đối với ngoại tệ chuyển khoản tối đa là 0,1% tỷ giá mua vào.
Chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán đối với ngoại tệ tiền mặt là bao nhiêu?
Chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán đối với ngoại tệ tiền mặt tối đa là 0,5% của tỷ giá mua vào.
Tỷ giá mua bán ngoại tệ của Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước được xác định như thế nào?
Tỷ giá mua bán ngoại tệ của Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc chỉ đạo theo định hướng chính sách tỷ giá từng thời kỳ.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào và thay thế quyết định nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 311/QĐ-NH7 ngày 21/11/1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định nguyên tắc ấn định tỷ giá mua bán ngoại tệ của
các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại tệ
_________________
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước công bố tại Lệnh số 37/HĐNN8 ngày 24/5/1990 của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước;
Căn cứ vào Nghị định15/CP ngày 02/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay cho phép Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại tệ được ấn định tỷ giá mua, bán ngoại tệ trong phạm vi biên độ cộng, trừ 5% (năm phần trăm) so với tỷ giá chính thức do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước công bố hàng ngày).
- Chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán:
+ Đối với ngoại tệ chuyển khoản: Tỷ giá bán ra tối đa bằng tỷ giá mua vào cộng 0,1% tỷ giá mua vào.
+ Đối với ngoại tệ tiền mặt: Tỷ giá bán ra tối đa bằng tỷ giá mua vào cộng 0,5% của tỷ giá mua vào.
Điều 2. Tỷ giá mua bán ngoại tệ của Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chỉ đạo theo định hướng chính sách tỷ giá từng thời kỳ.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 311/QĐ-NH7 ngày 21/11/1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Điều 4. Các ông Chánh Văn phòng Thống đốc, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối, Vụ trưởng các Vụ, Cục ở Ngân hàng Trung ương có liên quan, Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Tổng Giám đốc, Giám đốc các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại tệ, Ngân hàng liên doanh, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: