Quyết định số 45/QĐ-NH Về nguyên tắc ấn định tỷ giá mua bán ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại tệ

Quyết định số 45/QĐ-NH quy định nguyên tắc ấn định tỷ giá mua bán ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại tệ, cho phép chênh lệch tỷ giá trong phạm vi 5% so với tỷ giá chính thức. Tỷ giá mua bán ngoại tệ của Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc chỉ đạo theo định hướng chính sách tỷ giá từng thời kỳ.

문서 번호45/QĐ-NH
문서 유형결정
발행 기관Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
서명자Lê Đức Thuý — Phó Thống đốc
업데이트02. 07. 2026
발행일27. 02. 1997
발효일27. 02. 1997
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định số 45/QĐ-NH quy định nguyên tắc ấn định tỷ giá mua bán ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại tệ, cho phép chênh lệch tỷ giá trong phạm vi 5% so với tỷ giá chính thức. Tỷ giá mua bán ngoại tệ của Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc chỉ đạo theo định hướng chính sách tỷ giá từng thời kỳ.

적용 범위

Tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại tệ, Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước

핵심 사항

  • Các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại tệ có thể ấn định tỷ giá mua bán trong phạm vi ±5% so với tỷ giá chính thức.
  • Chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán đối với ngoại tệ chuyển khoản tối đa là 0,1% tỷ giá mua vào.
  • Chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán đối với ngoại tệ tiền mặt tối đa là 0,5% của tỷ giá mua vào.
  • Tỷ giá mua bán ngoại tệ của Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc chỉ đạo theo định hướng chính sách tỷ giá từng thời kỳ.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • kinh doanh ngoại tệ sẽ có lợi từ việc được ấn định tỷ giá mua bán trong phạm vi cho phép, giúp họ linh hoạt hơn trong giao dịch.
  • Tuy nhiên, đối với khách hàng sử dụng dịch vụ của các tổ chức tín dụng này, chênh lệch tỷ giá có thể ảnh hưởng đến chi phí chuyển đổi ngoại tệ.

❓ 자주 묻는 질문

Các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại tệ có thể ấn định tỷ giá mua bán như thế nào?

Các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại tệ có thể ấn định tỷ giá mua bán trong phạm vi ±5% so với tỷ giá chính thức.

Chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán đối với ngoại tệ chuyển khoản là bao nhiêu?

Chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán đối với ngoại tệ chuyển khoản tối đa là 0,1% tỷ giá mua vào.

Chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán đối với ngoại tệ tiền mặt là bao nhiêu?

Chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán đối với ngoại tệ tiền mặt tối đa là 0,5% của tỷ giá mua vào.

Tỷ giá mua bán ngoại tệ của Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước được xác định như thế nào?

Tỷ giá mua bán ngoại tệ của Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc chỉ đạo theo định hướng chính sách tỷ giá từng thời kỳ.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào và thay thế quyết định nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 311/QĐ-NH7 ngày 21/11/1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

전문

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 45/QĐ-NH
Hà Nội, ngày 27 tháng 2 năm 1997

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định nguyên tắc ấn định tỷ giá mua bán ngoại tệ của

các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại tệ

_________________

 

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước công bố tại Lệnh số 37/HĐNN8 ngày 24/5/1990 của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước;

Căn cứ vào Nghị định15/CP ngày 02/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay cho phép Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại tệ được ấn định tỷ giá mua, bán ngoại tệ trong phạm vi biên độ cộng, trừ 5% (năm phần trăm) so với tỷ giá chính thức do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước công bố hàng ngày).

- Chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán:

+ Đối với ngoại tệ chuyển khoản: Tỷ giá bán ra tối đa bằng tỷ giá mua vào cộng 0,1% tỷ giá mua vào.

+ Đối với ngoại tệ tiền mặt: Tỷ giá bán ra tối đa bằng tỷ giá mua vào cộng 0,5% của tỷ giá mua vào.

Điều 2. Tỷ giá mua bán ngoại tệ của Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chỉ đạo theo định hướng chính sách tỷ giá từng thời kỳ.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 311/QĐ-NH7 ngày 21/11/1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Điều 4. Các ông Chánh Văn phòng Thống đốc, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối, Vụ trưởng các Vụ, Cục ở Ngân hàng Trung ương có liên quan, Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Tổng Giám đốc, Giám đốc các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại tệ, Ngân hàng liên doanh, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

PHÓ THỐNG ĐỐC
(Đã ký)
Lê Đức Thuý
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
대체됨 1
45/QĐ-NH
Quyết định số 45/QĐ-NH Về nguyên tắc ấn định tỷ giá mua bán ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại tệ
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.