Quyết định này quy định mức thu phí sử dụng đường bộ trạm Bến Thuỷ, quốc lộ 1A, tỉnh Nghệ An cho các phương tiện giao thông khác nhau. Mức phí được áp dụng dựa trên tải trọng của xe và chia thành nhiều bậc khác nhau.
Scope of application
Các tổ chức, cá nhân sử dụng đường bộ trạm Bến Thuỷ, quốc lộ 1A, tỉnh Nghệ An.
Key points
- thu phí là các phương tiện giao thông được quy định tại mục III, phần I của Thông tư số 90/2004/TT-BTC
- Mức phí sử dụng đường bộ trạm Bến Thuỷ, quốc lộ 1A, tỉnh Nghệ An được chia thành 7 bậc khác nhau dựa trên tải trọng của xe: từ 1.000 đồng đến 120.000 đồng/lượt và từ 180.000 đồng đến 3.600.000 đồng/tháng
- Mức phí áp dụng cho các loại phương tiện như mô tô, xe lam, xe tải có tải trọng khác nhau
- Đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí phải thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp phí và sử dụng chứng từ thu phí theo đúng quy định tại mục II, phần III Thông tư 90/2004/TT-BTC
- Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Tạo nguồn thu cho ngân sách địa phương, hỗ trợ duy tu bảo dưỡng đường bộ.
- Tác động tiêu cực: Chi phí vận chuyển tăng lên đối với doanh nghiệp và người dân sử dụng dịch vụ giao thông
- Doanh nghiệp vận tải có thể phải điều chỉnh giá cước để bù đắp chi phí tăng thêm từ phí đường bộ
❓ Frequently asked questions
Mức phí sử dụng đường bộ trạm Bến Thuỷ, quốc lộ 1A, tỉnh Nghệ An là bao nhiêu?
Mức phí được chia thành nhiều bậc khác nhau: từ 1.000 đồng đến 120.000 đồng/lượt và từ 180.000 đồng đến 3.600.000 đồng/tháng, tùy thuộc vào tải trọng của xe.
Đối tượng nào phải nộp phí sử dụng đường bộ?
Các tổ chức, cá nhân sử dụng đường bộ trạm Bến Thuỷ, quốc lộ 1A, tỉnh Nghệ An đều phải nộp phí theo quy định tại mục III, phần I của Thông tư số 90/2004/TT-BTC.
Đơn vị nào chịu trách nhiệm thu phí?
Đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí phải thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp phí và sử dụng chứng từ thu phí theo đúng quy định tại mục II, phần III Thông tư 90/2004/TT-BTC.
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Mức phí áp dụng cho xe chở hàng bằng Container là bao nhiêu?
Mức phí áp dụng cho xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng) được tính theo tải trọng thiết kế của xe, không phân biệt có chở hàng hay không chở hàng. Mức phí từ 180.000 đồng đến 3.600.000 đồng/tháng.
Full text
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 46/2005/QĐ-BTC |
Hà Nội, ngày 14 tháng 7 năm 2005 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm Bến Thuỷ, quốc lộ 1A, tỉnh Nghệ An
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Sau khi có ý kiến của Bộ Giao thông vận tải tại văn bản số 3268/GTVT-TC ngày 01/6/2005 và văn bản số 3769/GTVT-TC ngày 21/6/2005;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ trạm Bến Thuỷ, quốc lộ 1A, tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Đối tượng áp dụng thu phí sử dụng đường bộ trạm Bến Thuỷ, quốc lộ 1A, tỉnh Nghệ An thực hiện theo quy định tại mục III, phần I của Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07/9/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ (sau đây gọi tắt là Thông tư 90/2004/TT-BTC).
Điều 3. Phí sử dụng đường bộ trạm Bến Thuỷ, quốc lộ 1A, tỉnh Nghệ An được thu, nộp, quản lý và sử dụng theo quy định đối với đường bộ đầu tư để kinh doanh hướng dẫn tại mục IV, phần II của Thông tư 90/2004/TT-BTC.
Điều 4. Đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ trạm Bến Thuỷ, quốc lộ 1A, tỉnh Nghệ An thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp phí, sử dụng chứng từ thu phí, thực hiện trách nhiệm của tổ chức thu phí theo đúng quy định tại mục II, phần III Thông tư 90/2004/TT-BTC.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 6. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp phí, đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ trạm Bến Thuỷ, quốc lộ 1A, tỉnh Nghệ An và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG Thứ trưởng (Đã ký) Trương Chí Trung |
BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ
TRẠM BẾN THUỶ, QUỐC LỘ 1A, TỈNH NGHỆ AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2005/QĐ-BTC ngày 14/7/2005
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
STT |
PHƯƠNG TIỆN CHỊU PHÍ ĐƯỜNG BỘ |
MỆNH GIÁ |
|
|
Vé lượt (đ/vé/lượt) |
Vé tháng (đ/vé/tháng) |
||
|
1 |
Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự |
1.000 |
10.000 |
|
2 |
Xe lam, xe bông sen, xe công nông, máy kéo |
6.000 |
180.000 |
|
3 |
Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn và các loại buýt vận tải khách công cộng |
15.000 |
450.000 |
|
4 |
Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; Xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn |
25.000 |
700.000 |
|
5 |
Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; Xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn |
35.000 |
1.000.000 |
|
6 |
Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 fit |
60.000 |
1.800.000 |
|
7 |
Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit |
120.000 |
3.600.000 |
Ghi chú:
- Tải trọng của từng loại phương tiện áp dụng mệnh giá trên là tải trọng theo thiết kế.
- Đối với việc áp dụng mức thu phí đối với xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng): áp dụng mức thu theo tải trọng thiết kế của xe, không phân biệt có chở hàng hay không chở hàng, kể cả trường hợp chở hàng bằng Container có tải trọng ít hơn tải trọng thiết kế vẫn áp dụng mức thu theo tải trọng thiết kế./.
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: