Quyết định số 46/2005/QĐ-BTC Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm Bến Thuỷ, quốc lộ 1A, tỉnh Nghệ An

Quyết định này quy định mức thu phí sử dụng đường bộ trạm Bến Thuỷ, quốc lộ 1A, tỉnh Nghệ An cho các phương tiện giao thông khác nhau. Mức phí được áp dụng dựa trên tải trọng của xe và chia thành nhiều bậc khác nhau.

文号46/2005/QĐ-BTC
文件类型决定
发布机关Bộ Tài Chính
签署人Trương Chí Trung — Thứ trưởng
更新29/06/2026
行业Tài Chính
领域Quản Lý ThuếPhí Và Lệ Phí
发布日期14/07/2005
生效日期09/08/2005
失效日期08/06/2014
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định này quy định mức thu phí sử dụng đường bộ trạm Bến Thuỷ, quốc lộ 1A, tỉnh Nghệ An cho các phương tiện giao thông khác nhau. Mức phí được áp dụng dựa trên tải trọng của xe và chia thành nhiều bậc khác nhau.

适用范围

Các tổ chức, cá nhân sử dụng đường bộ trạm Bến Thuỷ, quốc lộ 1A, tỉnh Nghệ An.

要点

  • thu phí là các phương tiện giao thông được quy định tại mục III, phần I của Thông tư số 90/2004/TT-BTC
  • Mức phí sử dụng đường bộ trạm Bến Thuỷ, quốc lộ 1A, tỉnh Nghệ An được chia thành 7 bậc khác nhau dựa trên tải trọng của xe: từ 1.000 đồng đến 120.000 đồng/lượt và từ 180.000 đồng đến 3.600.000 đồng/tháng
  • Mức phí áp dụng cho các loại phương tiện như mô tô, xe lam, xe tải có tải trọng khác nhau
  • Đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí phải thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp phí và sử dụng chứng từ thu phí theo đúng quy định tại mục II, phần III Thông tư 90/2004/TT-BTC
  • Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Tạo nguồn thu cho ngân sách địa phương, hỗ trợ duy tu bảo dưỡng đường bộ.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí vận chuyển tăng lên đối với doanh nghiệp và người dân sử dụng dịch vụ giao thông
  • Doanh nghiệp vận tải có thể phải điều chỉnh giá cước để bù đắp chi phí tăng thêm từ phí đường bộ

❓ 常见问题

Mức phí sử dụng đường bộ trạm Bến Thuỷ, quốc lộ 1A, tỉnh Nghệ An là bao nhiêu?

Mức phí được chia thành nhiều bậc khác nhau: từ 1.000 đồng đến 120.000 đồng/lượt và từ 180.000 đồng đến 3.600.000 đồng/tháng, tùy thuộc vào tải trọng của xe.

Đối tượng nào phải nộp phí sử dụng đường bộ?

Các tổ chức, cá nhân sử dụng đường bộ trạm Bến Thuỷ, quốc lộ 1A, tỉnh Nghệ An đều phải nộp phí theo quy định tại mục III, phần I của Thông tư số 90/2004/TT-BTC.

Đơn vị nào chịu trách nhiệm thu phí?

Đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí phải thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp phí và sử dụng chứng từ thu phí theo đúng quy định tại mục II, phần III Thông tư 90/2004/TT-BTC.

Quyết định này có hiệu lực khi nào?

Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Mức phí áp dụng cho xe chở hàng bằng Container là bao nhiêu?

Mức phí áp dụng cho xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng) được tính theo tải trọng thiết kế của xe, không phân biệt có chở hàng hay không chở hàng. Mức phí từ 180.000 đồng đến 3.600.000 đồng/tháng.

全文

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2005/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 14 tháng 7 năm 2005

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm Bến Thuỷ, quốc lộ 1A, tỉnh Nghệ An

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Sau khi có ý kiến của Bộ Giao thông vận tải tại văn bản số 3268/GTVT-TC ngày 01/6/2005 và văn bản số 3769/GTVT-TC ngày 21/6/2005;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ trạm Bến Thuỷ, quốc lộ 1A, tỉnh Nghệ An.

Điều 2. Đối tượng áp dụng thu phí sử dụng đường bộ trạm Bến Thuỷ, quốc lộ 1A, tỉnh Nghệ An thực hiện theo quy định tại mục III, phần I của Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07/9/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ (sau đây gọi tắt là Thông tư 90/2004/TT-BTC).

Điều 3. Phí sử dụng đường bộ trạm Bến Thuỷ, quốc lộ 1A, tỉnh Nghệ An được thu, nộp, quản lý và sử dụng theo quy định đối với đường bộ đầu tư để kinh doanh hướng dẫn tại mục IV, phần II của Thông tư 90/2004/TT-BTC.

Điều 4. Đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ trạm Bến Thuỷ, quốc lộ 1A, tỉnh Nghệ An thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp phí, sử dụng chứng từ thu phí, thực hiện trách nhiệm của tổ chức thu phí theo đúng quy định tại mục II, phần III Thông tư 90/2004/TT-BTC.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 6. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp phí, đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ trạm Bến Thuỷ, quốc lộ 1A, tỉnh Nghệ An và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG

Thứ trưởng

(Đã ký)

Trương Chí Trung

 

BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ

TRẠM BẾN THUỶ, QUỐC LỘ 1A, TỈNH NGHỆ AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2005/QĐ-BTC ngày 14/7/2005

của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

STT

PHƯƠNG TIỆN

CHỊU PHÍ ĐƯỜNG BỘ

MỆNH GIÁ

Vé lượt

(đ/vé/lượt)

Vé tháng (đ/vé/tháng)

1

Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự

1.000

10.000

2

Xe lam, xe bông sen, xe công nông, máy kéo

6.000

180.000

3

Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn và các loại buýt vận tải khách công cộng

15.000

450.000

4

Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; Xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn

25.000

700.000

5

Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; Xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn

35.000

1.000.000

6

Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 fit

60.000

1.800.000

7

Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit

120.000

3.600.000

Ghi chú:

- Tải trọng của từng loại phương tiện áp dụng mệnh giá trên là tải trọng theo thiết kế.

- Đối với việc áp dụng mức thu phí đối với xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng): áp dụng mức thu theo tải trọng thiết kế của xe, không phân biệt có chở hàng hay không chở hàng, kể cả trường hợp chở hàng bằng Container có tải trọng ít hơn tải trọng thiết kế vẫn áp dụng mức thu theo tải trọng thiết kế./.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。