Nghị quyết này quy định mức thu phí bảo vệ môi trường cho các loại khoáng sản khai thác tại Nghệ An, áp dụng từ 1/1/2017. Các tổ chức và cá nhân khai thác khoáng sản phải đóng phí theo bảng giá cụ thể.
Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản; các cơ quan nhà nước quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
Các điểm cốt lõi
- Các tổ chức và cá nhân khai thác khoáng sản kim loại như quặng sắt, quặng mangan, quặng titan... phải đóng mức phí từ 3.000 đồng đến 270.000 đồng/tấn;
- Các tổ chức và cá nhân khai thác khoáng sản không kim loại như đá ốp lát, đá quý, sỏi cuội... phải đóng mức phí từ 4.000 đồng đến 30.000 đồng/m3 hoặc tấn;
- Mức thu phí đối với khoáng sản khai thác tận thu là 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng;
- Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An chịu trách nhiệm ban hành văn bản cụ thể để thực hiện nghị quyết này;
- Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1/1/2017, bãi bỏ Nghị quyết số 42/2012/NQ-HĐND.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tạo nguồn thu cho ngân sách địa phương để đầu tư bảo vệ môi trường;
- Tác động tiêu cực: Chi phí tăng lên đối với các doanh nghiệp khai thác khoáng sản, có thể ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
- chịu thiệt: Các doanh nghiệp khai thác khoáng sản phải đóng thêm phí bảo vệ môi trường;
- Lợi ích: Tăng cường quản lý và bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thu phí đối với quặng sắt là bao nhiêu?
Mức thu phí đối với quặng sắt là 60.000 đồng/tấn.
Các loại khoáng sản nào có mức thu phí cao nhất?
Quặng vàng và quặng bạc, quặng thiếc đều có mức thu phí cao nhất là 270.000 đồng/tấn.
Nghị quyết này áp dụng cho tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản như thế nào?
Các tổ chức và cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản phải đóng phí bảo vệ môi trường theo mức quy định.
Mức thu phí đối với khoáng sản khai thác tận thu là bao nhiêu?
Mức thu phí đối với khoáng sản khai thác tận thu là 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1/1/2017.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường
đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An
![]()
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 12/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư của Bộ Tài chính: số 66/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2016 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 2 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 8053/TTr-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh.
Nghị quyết này quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2. Đối tượng áp dụng.
Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản; các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
Điều 2. Mức thu phí
1. Đối với khoáng sản khai thác
|
TT |
Loại khoáng sản |
Đơn vị tính |
Mức thu (đồng) |
|
|
I |
Quặng khoáng sản kim loại |
|
|
|
|
1 |
Quặng sắt |
Tấn |
60.000 |
|
|
2 |
Quặng măng-gan |
Tấn |
50.000 |
|
|
3 |
Quặng ti-tan (titan) |
Tấn |
70.000 |
|
|
4 |
Quặng vàng |
Tấn |
270.000 |
|
|
5 |
Quặng đất hiếm |
Tấn |
60.000 |
|
|
6 |
Quặng bạch kim |
Tấn |
270.000 |
|
|
7 |
Quặng bạc, Quặng thiếc |
Tấn |
270.000 |
|
|
8 |
Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-mon (antimoan) |
Tấn |
50.000 |
|
|
9 |
Quặng chì, Quặng kẽm |
Tấn |
270.000 |
|
|
10 |
Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bouxite) |
Tấn |
30.000 |
|
|
11 |
Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken) |
Tấn |
60.000 |
|
|
12 |
Quặng cromit |
Tấn |
60.000 |
|
|
13 |
Quặng cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê (magie), Quặng va-na-đi (vanadi) |
Tấn |
270.000 |
|
|
14 |
Quặng khoáng sản kim loại khác |
Tấn |
30.000 |
|
|
II |
Khoáng sản không kim loại |
|
|
|
|
1 |
Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan) |
M3 |
70.000 |
|
|
2 |
Đá Block |
M3 |
90.000 |
|
|
3 |
Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi); Sa-phia (sapphire): E-mô-rốt (emerald): A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite): Ô-pan (opan) quý màu đen; A-dít; Rô-đô-lít (rodolite): Py-rốp (pyrope); Bê-rin (berin): Sờ-pi-nen (spinen); Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, Cờ-ri-ô-lít (cryolite), Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Birusa, Nê-phờ-rít (nefrite) |
Tấn |
70.000 |
|
|
4 |
Sỏi, cuội, sạn |
M3 |
5.000 |
|
|
5 |
Đá làm vật liệu xây dựng thông thường |
M3 |
4.000 |
|
|
6 |
Đá vôi, đá sét làm xi măng và các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan…); khoáng chất công nghiệp (barit, flourit, bentonit và các loại khoáng chất khác) |
Tấn |
3.000 |
|
|
7 |
Cát vàng |
M3 |
4.500 |
|
|
8 |
Cát trắng |
M3 |
7.000 |
|
|
9 |
Các loại cát khác |
M3 |
3.500 |
|
|
10 |
Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình |
M3 |
2.000 |
|
|
11 |
Đất sét, đất làm gạch, ngói |
M3 |
2.000 |
|
|
12 |
Đất làm thạch cao |
M3 |
3.000 |
|
|
13 |
Đất làm Cao lanh, phen-sờ-pát (fenspat) |
M3 |
7.000 |
|
|
14 |
Các loại đất khác |
M3 |
2.000 |
|
|
15 |
Gờ-ra-nít (granite) |
Tấn |
30.000 |
|
|
16 |
Sét chịu lửa |
Tấn |
30.000 |
|
|
17 |
Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite), talc, diatomit |
Tấn |
30.000 |
|
|
18 |
Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật |
Tấn |
30.000 |
|
|
19 |
Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite) |
Tấn |
30.000 |
|
|
20 |
Nước khoáng thiên nhiên |
M3 |
3.000 |
|
|
21 |
A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin), graphit, sericit |
Tấn |
5.000 |
|
|
22 |
Than các loại |
Tấn |
10.000 |
|
|
23 |
Khoáng sản không kim loại khác |
Tấn |
30.000 |
|
2. Đối với khoáng sản khai thác tận thu: Mức thu được xác định bằng 60% mức phí của loại khoáng sản khai thác tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định hiện hành, ban hành văn bản quy định cụ thể để thực hiện.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
Bãi bỏ Nghị quyết số 42/2012/NQ-HĐND ngày 20 tháng 4 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An./.
CHỦ TỊCH
Nguyễn Xuân Sơn
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.