Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND Về quy định mức chi thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh

Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND quy định mức chi thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, áp dụng cho các cơ quan, đơn vị liên quan. Mức chi cụ thể được nêu trong Phụ lục kèm theo.

Số hiệu46/2016/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhHà Tĩnh
Người kýĐặng Quốc Khánh — Chủ tịch
Cập nhật16/07/2026
NgànhTư Pháp
Lĩnh vựcTrợ Giúp Pháp Lý
Ngày ban hành18/10/2016
Ngày áp dụng28/10/2016
Ngày hết hiệu lực01/02/2019
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND quy định mức chi thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, áp dụng cho các cơ quan, đơn vị liên quan. Mức chi cụ thể được nêu trong Phụ lục kèm theo.

Đối tượng áp dụng

Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Các điểm cốt lõi

  • Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Quyết định này quy định mức chi thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, áp dụng cho các cơ quan, đơn vị liên quan.
  • Nội dung chi: Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 157/2010/TTLT-BTC-BTP của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.
  • Mức chi: Mức chi cụ thể được nêu trong Phụ lục kèm theo (không có số liệu cụ thể trong văn bản).
  • Nguồn kinh phí: Kinh phí thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách và huy động từ các nguồn hợp pháp khác.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2016.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp doanh nghiệp tiếp cận được các dịch vụ pháp lý, giảm gánh nặng về chi phí cho doanh nghiệp.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc quản lý và sử dụng kinh phí nếu không tuân thủ đúng quy định.

❓ Câu hỏi thường gặp

Quyết định này áp dụng cho đối tượng nào?

Quyết định này áp dụng cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Mức chi cụ thể là bao nhiêu?

Mức chi cụ thể được nêu trong Phụ lục kèm theo (không có số liệu cụ thể trong văn bản).

Nguồn kinh phí thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp từ đâu?

Kinh phí thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách và huy động từ các nguồn hợp pháp khác.

Quyết định này có hiệu lực khi nào?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2016.

Các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này như thế nào?

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Tư pháp, Kho bạc Nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Toàn văn

 QUYẾT ĐỊNH

Về quy định mức chi thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý

cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;

          Căn cứ Nghị định số 66/2008/NĐ-CP ngày 28/5/2008 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 157/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp;

Căn cứ ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Văn bản số 351/HĐND ngày 05/10/2016 vềmức chi thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Văn bản số 360/TTr-STP ngày 07/10/2016.

QUYẾT ĐỊNH:

          Điều 1.Quy định mức chi thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:

a) Phạm vi điều chỉnh:

Quyết định này quy định về mức chi thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

b) Đối tượng áp dụng:

Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

2. Nội dung chi:

Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 157/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.

3. Mức chi: Như Phụ lục kèm theo.

Điều 2.Nguồn kinh phí, lập, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí

1. Nguồn kinh phí:

Kinh phí thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách và huy động từ các nguồn hợp pháp khác.

2. Lập dự toán: Hàng năm, vào thời gian lập dự toán ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, căn cứ các nội dung chi, mức chi được quy định tại Quyết định này và các văn bản pháp luật liên quan, trên cơ sở kế hoạch công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp của mình, cơ quan, đơn vị lập dự toán kinh phí thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Phân bổ và giao dự toán: Căn cứ dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, cơ quan tài chính phân bổ và giao dự toán kinh phí cho các cơ quan, đơn vị thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.

4. Sử dụng và quyết toán kinh phí:

a) Kinh phí công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp được sử dụng và quyết toán theo quy định hiện hành.

b) Kinh phí thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp chi cho nội dung nào thì hạch toán vào mục chi tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

Điều 3.Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2016. Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 157/2010/TTLT-BTC-BTP của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp và các văn bản pháp luật có liên quan. Khi các văn bản dẫn chiếu trong Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

Điều 4.Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Tư pháp, Kho bạc Nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗