Quyết định số 46/2018/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định chính sách trợ giúp xã hội đột xuất cho các hộ gia đình, cá nhân gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác. Quyết định này thay thế và bãi bỏ quyết định cũ từ năm 2010.
Đối tượng áp dụng
Các hộ gia đình, cá nhân gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Các điểm cốt lõi
- Hộ gia đình, cá nhân bị ảnh hưởng bởi thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng có thể được hỗ trợ đột xuất từ ngân sách nhà nước theo quy định.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp giảm bớt khó khăn cho người dân gặp thiên tai, hỏa hoạn; nâng cao chất lượng cuộc sống của họ.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực tài chính lên ngân sách địa phương nếu số lượng người xin trợ giúp tăng đột biến.
❓ Câu hỏi thường gặp
Ai có thể nhận hỗ trợ theo Quyết định này?
Các hộ gia đình, cá nhân gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Hỗ trợ đột xuất bao gồm những gì?
Quyết định này không nêu rõ chi tiết về hỗ trợ đột xuất, nhưng thường bao gồm các khoản tiền mặt hoặc vật chất để giúp người dân phục hồi cuộc sống.
Hỗ trợ được thực hiện như thế nào?
Các hộ gia đình, cá nhân cần làm đơn xin hỗ trợ và cung cấp thông tin về tình trạng khó khăn của mình. Quyết định không nêu rõ quy trình cụ thể.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2018.
Quyết định cũ đã được bãi bỏ khi nào?
Quyết định số 46/2018/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định số 1835/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Quy định một số chính sách trợ giúp xã hội đột xuất đối với
các hộ gia đình, cá nhân gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc
lý do bất khả kháng khác gây ra trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
_________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2016 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 4 Điều 11Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 43/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT ngày 23 tháng 11 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai xảy ra;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1513 /TTr-SLĐTBXH ngày 02 tháng 8 năm 2018.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định một số chính sách trợ giúp xã hội đột xuất đối với các hộ gia đình, cá nhân gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác gây ra” trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2018 và bãi bỏ Quyết định số 1835/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc Quy định một số chính sách trợ giúp đột xuất từ nguồn ngân sách nhà nước cho các hộ gia đình gặp khó khăn do thiên tai gây ra trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Y tế, Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.