Quyết định số 46/2020/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Phụ lục Danh mục nghề đào tạo, mức chi phí đào tạo cho từng nghề, mức hỗ trợ cụ thể đối với từng nhóm đối tượng ban hành kèm theo Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND ngày 05/7/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức chi hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Quyết định số 46/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận sửa đổi, bổ sung một số nội dung về danh mục nghề đào tạo, mức chi phí đào tạo và mức hỗ trợ cụ thể cho từng nhóm đối tượng trên địa bàn tỉnh. Quyết định bãi bỏ một số nghề đào tạo và bổ sung thêm một số nghề mới thuộc lĩnh vực nông nghiệp.

Số hiệu46/2020/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhKhánh Hòa
Người kýLê Văn Bình — Chủ tịch
Cập nhật11/07/2026
NgànhLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành30/10/2020
Ngày áp dụng10/11/2020
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 46/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận sửa đổi, bổ sung một số nội dung về danh mục nghề đào tạo, mức chi phí đào tạo và mức hỗ trợ cụ thể cho từng nhóm đối tượng trên địa bàn tỉnh. Quyết định bãi bỏ một số nghề đào tạo và bổ sung thêm một số nghề mới thuộc lĩnh vực nông nghiệp.

Đối tượng áp dụng

Cơ quan quản lý lao động, thương binh và xã hội; các cơ sở đào tạo; người dân và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Các điểm cốt lõi

  • 1 → được đào tạo nghề thuyền trưởng tàu cá hạng I, II, III và máy trưởng tàu cá hạng I, II, III → mức chi phí từ 2.550 nghìn đồng đến 1.700 nghìn đồng/người/khóa học.
  • 2 → được đào tạo nghề thuyền trưởng tàu cá hạng I, II, III và máy trưởng tàu cá hạng I, II, III → mức chi phí từ 2.025 nghìn đồng đến 1.350 nghìn đồng/người/khóa học.
  • 3 → được đào tạo nghề thuyền trưởng tàu cá hạng I, II, III và máy trưởng tàu cá hạng I, II, III → mức chi phí từ 1.763 nghìn đồng đến 1.175 nghìn đồng/người/khóa học.
  • 4 → được đào tạo nghề thuyền trưởng tàu cá hạng I, II, III và máy trưởng tàu cá hạng I, II, III → mức chi phí từ 1.631 nghìn đồng đến 1.088 nghìn đồng/người/khóa học.
  • 5 → được đào tạo nghề thuyền trưởng tàu cá hạng I, II, III và máy trưởng tàu cá hạng I, II, III → mức chi phí từ 1.500 nghìn đồng đến 1.000 nghìn đồng/người/khóa học.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp người dân và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận có thêm cơ hội nâng cao kỹ năng nghề, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các cơ sở đào tạo khi phải điều chỉnh chương trình đào tạo theo quy định mới.
  • Những người hưởng lợi từ quy định này chủ yếu là người dân và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, đặc biệt là nghề thuyền viên tàu cá.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các đối tượng nào được đào tạo nghề theo Quyết định?

Đối tượng 1 đến Đối tượng 5 đều có thể được đào tạo các nghề như thuyền trưởng và máy trưởng tàu cá hạng I, II, III.

Mức chi phí đào tạo cho từng nghề là bao nhiêu?

Mức chi phí dao động từ 1.000 nghìn đồng đến 2.550 nghìn đồng/người/khóa học, tùy thuộc vào đối tượng và nghề được đào tạo.

Quyết định này có hiệu lực khi nào?

Quyết định có hiệu lực từ ngày 10 tháng 11 năm 2020.

Có những nghề nào được bổ sung vào danh mục đào tạo?

Nghề thuyền trưởng tàu cá hạng I, II, III và máy trưởng tàu cá hạng I, II, III đã được bổ sung vào danh mục đào tạo.

Các đối tượng nào không còn được đào tạo nghề theo Quyết định?

Nghề thuyền trưởng tàu cá hạng I, II, III và máy trưởng tàu cá hạng I, II, III tại thứ tự số 32, 33, 34, 35 đã bị bãi bỏ.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________________

Số: 46/2020/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 30 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi bổ sung, một số nội dung của Phụ lục Danh mục nghề đào tạo, mửc chi phí đào tạo cho từng nghề, mức hỗ trợ cụ thể đối vói từng nhóm đối tượng ban hành kèm theo Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND ngày 05/7/2016 của ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức chi hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

__________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng;

Căn cứ Thông tư số 22/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định về thuyền viên tàu cá, tàu công vụ thủy sản;

Căn cứ Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng;

Căn cứ Thông tư số 40/2019/TT-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 về việc quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng;

Căn cứ Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc quy định mức chi hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận,

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 2801/TTr-SLĐTBXH ngày 19 tháng 10 năm 2020 và Báo cáo thẩm định số 1892/BC-STP ngày 08 tháng 10 năm 2020 của Sở Tư pháp.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi bổ sung, một số nội dung của phụ lục danh mục nghề đào tạo, mức chi phí đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng theo Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức chi hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, cụ thể:

1. Bãi bỏ một số nghề đào tạo tại thứ tự số 32, 33, 34, 35 tại Mục II Danh mục nghề bổ sung theo đặc thù tỉnh Ninh Thuận thuộc lĩnh vực nông nghiệp.

2. Bổ sung một số nghề đào tạo thuộc lĩnh vực nông nghiệp (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực ngày kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2020.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)

Lê Văn Bình

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

PHỤ LỤC

BỔ SUNG DANH MỤC NGHỀ ĐÀO TẠO, MỨC CHI PHÍ ĐÀO TẠO CHO TỪNG NGHỀ, MỨC HỖ TRỢ CỤ THỂ ĐỐI VỚI TỪNG NHÓM ĐỐI TƯỢNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

STT

Ngành nghề đào tạo

Thời gian đào tạo

Mức chi phí đào tạo cho từng nghề theo từng nhóm đối tượng (nghìn đồng/người/khóa học)

Tuần

Giờ

Đối tượng 1

Đối tượng 2

Đối tượng 3

Đối tượng 4

Đối tượng 5

A

LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP

 

 

 

 

 

 

 

II

Danh mục nghề bổ sung theo đặc thù tỉnh Ninh Thuận

32

Thuyền trưởng tàu cá hạng I

4

150 (tiết)

2.550

2.025

1.763

1.631

1.500

33

Thuyền trưởng tàu cá hạng II

4

90 (tiết)

2.040

1.620

1.410

1.305

1.200

34

Thuyền trưởng tàu cá hạng III

4

48 (tiết)

1.700

1.350

1.175

1.088

1.000

35

Máy trưởng tàu cá hạng I

4

150 (tiết)

2.550

2.025

1.763

1.631

1.500

36

Máy trưởng tàu cá hạng II

4

90 (tiết)

2.040

1.620

1.410

1.305

1.200

37

Máy trưởng tàu cá hạng III

4

48 (tiết)

1.700

1.350

1.175

1.088

1.000

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

46/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2020/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Phụ lục Danh mục nghề đào tạo, mức chi phí đào tạo cho từng nghề, mức hỗ trợ cụ thể đối với từng nhóm đối tượng ban hành kèm theo Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND ngày 05/7/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức chi hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.