Quyết định số 465/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Vĩnh Long đính chính khoản 3 Điều 4 Quyết định số 45/2024/QĐ-UBND, sửa đổi nội dung về việc ghi sổ kế toán và hạch toán theo dõi quản lý tài sản cố định. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Vĩnh Long phải tuân thủ theo quy định mới này.
Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng tài sản cố định thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long.
Các điểm cốt lõi
- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng tài sản cố định → phải căn cứ vào Quyết định đính chính này để ghi sổ kế toán và hạch toán theo dõi quản lý tài sản theo đúng quy định.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp các cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản cố định một cách hiệu quả và chính xác hơn.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho quá trình chuyển đổi từ quy định cũ sang mới.
❓ Câu hỏi thường gặp
Các cơ quan, tổ chức cần làm gì khi Quyết định này có hiệu lực?
Các cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng tài sản cố định phải căn cứ vào nội dung đính chính tại khoản 3 Điều 4 Quyết định số 45/2024/QĐ-UBND để ghi sổ kế toán và hạch toán theo dõi quản lý tài sản theo đúng quy định.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Các cơ quan, tổ chức nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định đính chính này thay đổi nội dung gì so với Quyết định số 45/2024/QĐ-UBND?
Quyết định đính chính này sửa đổi nội dung tại khoản 3 Điều 4, cụ thể là về việc ghi sổ kế toán và hạch toán theo dõi quản lý tài sản cố định.
Các cơ quan, tổ chức có thời hạn bao lâu để thực hiện quy định mới này?
Thời hạn thi hành Quyết định này không được chỉ định trong văn bản, nhưng các cơ quan, tổ chức phải thực hiện ngay từ khi Quyết định có hiệu lực.
Toàn văn
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 th áng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 th áng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện ph áp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 th áng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 49/TTr-STC và Báo cáo số 67/BC-STP của Giám đốc Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đính chính khoản 3 Điều 4 Quyết định số 45/2024/QĐ-UBND ngày 05/11/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định danh mục tài sản cố định đặc thù; danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long, cụ thể như sau:
|
Tại khoản 3 Điều 4 Quyết định số
45/2024/QĐ-UBND ngày 05/11/2024
|
Nội dung đính chính |
|
3. Các cơ quan, tổ chức , đơn vị quản lý, sử dụng tài sản cố định căn cứ các nội dung quy định tại Quyết định này, thực hiện việc ghi số kế toán, hạch toán theo dõi và quản lý tài sản theo đúng quy định. |
3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng tài sản cố định căn cứ các nội dung quy định tại Quyết định này, thực hiện việc ghi sổ kế toán, hạch toán theo dõi và quản lý tài sản theo đúng quy định. |
Điều 2. Các nội dung khác giữ nguyên theo Quyết định số 45/2024/QĐ-UBND ngày 05/11/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định danh mục tài sản cố định đặc thù; danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.