Quyết định số 467/QĐ-TTCP Ban hành Quy chế phối hợp cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu kết quả đăng nhập dữ liệu tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra Chính phủ vào phần mềm quản lý đăng ký tài sản Nhà nước và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản Nhà nước

Quyết định này ban hành Quy chế phối hợp cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu kết quả đăng nhập dữ liệu tài sản Nhà nước vào phần mềm quản lý và sử dụng trong cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản Nhà nước. Quy chế áp dụng cho các đơn vị được Thanh tra Chính phủ giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Các đơn vị phải lập báo cáo kê khai tài sản theo mẫu quy định, cập nhật thông tin vào phần mềm và cơ sở dữ liệu quốc gia, đồng thời phối hợp trong việc kiểm tra, đối chiếu, xử lý tài sản, lập dự toán, quyết toán, thanh tra, kiểm toán, và báo cáo tình hình quản lý sử dụng tài sản nhà nước.

문서 번호467/QĐ-TTCP
문서 유형결정
발행 기관Thanh Tra Chính Phủ
서명자Huỳnh Phong Tranh — Tổng Thanh tra
업데이트24. 06. 2026
산업Thanh Tra
분야Chưa Phân Loại
발행일11. 03. 2014
발효일11. 03. 2014
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định này ban hành Quy chế phối hợp cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu kết quả đăng nhập dữ liệu tài sản Nhà nước vào phần mềm quản lý và sử dụng trong cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản Nhà nước. Quy chế áp dụng cho các đơn vị được Thanh tra Chính phủ giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Các đơn vị phải lập báo cáo kê khai tài sản theo mẫu quy định, cập nhật thông tin vào phần mềm và cơ sở dữ liệu quốc gia, đồng thời phối hợp trong việc kiểm tra, đối chiếu, xử lý tài sản, lập dự toán, quyết toán, thanh tra, kiểm toán, và báo cáo tình hình quản lý sử dụng tài sản nhà nước.

적용 범위

Các đơn vị được Thanh tra Chính phủ giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

핵심 사항

  • Đơn vị quản lý, sử dụng tài sản nhà nước phải lập báo cáo kê khai theo mẫu quy định và cập nhật thông tin vào phần mềm quản lý đăng ký tài sản nhà nước.
  • Vụ Kế hoạch, Tài chính và Tổng hợp chịu trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu số liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia với hồ sơ báo cáo kê khai của các đơn vị.
  • Đơn vị phải lập báo cáo điều chỉnh số liệu nếu có chênh lệch giữa CSDL với giá trị phê duyệt quyết toán.
  • Các đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước khi đề nghị xử lý tài sản (thu hồi, bán, điều chuyển, thanh lý, tiêu hủy) lập 01 bộ hồ sơ theo quy định.
  • Vụ Kế hoạch, Tài chính và Tổng hợp có trách nhiệm cung cấp thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia cho các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tăng cường quản lý, sử dụng hiệu quả tài sản nhà nước; đảm bảo tính chính xác của số liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia.
  • Tác động tiêu cực: Gánh nặng công việc tăng lên cho các đơn vị quản lý, sử dụng tài sản nhà nước do phải tuân thủ quy định phức tạp.

❓ 자주 묻는 질문

Các đơn vị cần lập báo cáo kê khai tài sản như thế nào?

Các đơn vị phải lập báo cáo kê khai theo mẫu số 01-ĐK/TSNN, 02-ĐK/TSNN hoặc 03-ĐK/TSNN tùy thuộc vào loại tài sản (trụ sở làm việc, xe ô tô, tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên) và gửi 02 bộ đến Vụ Kế hoạch, Tài chính và Tổng hợp.

Thời hạn cập nhật thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia là bao lâu?

Các đơn vị phải lập báo cáo kê khai bổ sung trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày có sự thay đổi về tài sản nhà nước.

Đơn vị nào chịu trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan thanh tra, kiểm tra?

Vụ Kế hoạch, Tài chính và Tổng hợp có trách nhiệm cung cấp thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia cho các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán khi có yêu cầu.

Các đơn vị cần lập báo cáo điều chỉnh số liệu khi nào?

Các đơn vị phải lập báo cáo điều chỉnh số liệu nếu có chênh lệch về số liệu giữa CSDL với giá trị phê duyệt quyết toán sau khi đã quyết toán.

Đơn vị quản lý, sử dụng tài sản nhà nước cần tuân thủ quy định nào?

Các đơn vị phải tuân theo quy định tại Nghị định số 52/2009/NĐ-CP, Thông tư số 245/2009/TT-BTC, Thông tư số 09/2012/TT-BTC và Quy chế này.

전문

THANH TRA CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 467/QĐ-TTCP

Hà Nội, ngày 11 tháng 03 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế phối hợp cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu kết quả đăng nhập dữ liệu tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra Chính phủ vào phần mềm quản lý đăng ký tài sản Nhà nước và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản Nhà nước

 ___________________

 TỔNG THANH TRA CHÍNH PHỦ

Căn cứ Nghị định số 83/2012/NĐ-CP ngày 09/10/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

Căn cứ Thông tư 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 ca Chính phquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý sử dụng tài sản nhà nước; Thông tư 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính sửa đi, bổ sung Thông tư 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009; Thông tư s 123/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý khai thác Phần mềm quản lý đăng ký tài sản nhà nước;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính và Tổng hợp.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu kết quả đăng nhập dữ liệu tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra Chính phủ vào phần mềm quản lý đăng ký tài sản nhà nước và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

TỔNG THANH TRA

(Đã ký)


Huỳnh Phong Tranh

QUY CHẾ

Phối hợp cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu kết quả đăng nhập dữ liệu tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý

của Thanh tra Chính phủ vào phần mềm Quản lý đăng ký tài sản Nhà nước và sử dụng thông tin

trong cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản Nhà nước
(Kèm theo Quyết định số 467/QĐ-TTCP ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Tổng Thanh tra Chính phủ)

___________________________________

 Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

Quy chế này quy định mối quan hệ phối hợp giữa các đơn vị được Thanh tra Chính phủ giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước với Vụ Kế hoạch, Tài chính và Tổng hợp trong việc cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu kết quả đăng nhập dữ liệu tài sản nhà nước thuộc diện phải kê khai đăng ký (trụ sở làm việc, xe ô tô các loại, tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản) vào Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước và sử dụng thông tin lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước (sau đây gọi tắt là CSDL) vào các mục đích: thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước hàng năm theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các báo cáo khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; lập dự toán, xét duyệt quyết toán, quyết định, kiểm tra, kiểm toán, thanh tra việc đầu tư xây dựng, mua sắm, nâng cấp cải tạo, sửa chữa, sử dụng, xử lý (thu hồi, bán, điều chuyển, thanh lý, tiêu hủy) tài sản nhà nước.

Điu 2. Nguyên tắc phối hợp

Việc phối hợp giữa các đơn vị quy định tại Điều 1 Quy chế này phải tuân theo nguyên tắc chặt chẽ, kịp thời, thống nhất, đảm bảo tính chính xác số liệu của cơ quan và các đơn vị trong CSDL.

Chương II

NỘI DUNG PHỐI HỢP VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP

Điều 3. Phối hp trong việc lập, xác nhận Báo cáo kê khai, cập nhật dữ liệu tài sản nhà nước vào CSDL

1. Đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (trụ sở làm việc, xe ô tô các loại; tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản) có trách nhiệm lập báo cáo kê khai đăng ký theo đúng mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:

a) Đối với trụ sở làm việc: thực hiện kê khai theo mẫu số 01-ĐK/TSNN ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính (mỗi trụ sở lập riêng một báo cáo kê khai).

b) Đối với ô tô: thực hiện kê khai theo mẫu số 02-ĐK/TSNN ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính (mỗi đơn vị lập một báo cáo kê khai).

c) Đối với các tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản: thực hiện kê khai theo mẫu số 03-ĐK/TSNN ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính (mỗi đơn vị lập một báo cáo kê khai).

d) Đối với các tài sản, đơn vị đã lập báo cáo kê khai đăng ký theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính thì không cần lập lại báo cáo.

2. Trường hợp có thay đổi về tài sản nhà nước do đầu tư xây dựng, mua sắm mới, tiếp nhận từ đơn vị khác về sử dụng, thanh lý, điều chuyển, bị thu hồi, tiêu hủy hoặc bán theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; thay đổi mục đích sử dụng tài sản hoặc cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản thay đổi tên gọi, chia tách, sát nhập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan đơn vị có các thông tin thay đổi nêu trên lập báo cáo kê khai bổ sung trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi theo Mẫu số 04-ĐK/TSNN ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính.

3. Báo cáo kê khai đăng ký tài sản nhà nước được lập thành 03 bộ, gửi 02 bộ đến Vụ Kế hoạch, Tài chính và Tổng hợp, 01 bộ lưu tại đơn vị.

4. Vụ Kế hoạch, Tài chính và Tổng hợp thực hiện xác nhận hồ sơ báo cáo kê khai tài sản các đơn vị; gửi 01 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản đã có xác nhận đến Bộ Tài chính, 01 bộ lưu tại cơ quan.

5. Vụ Kế hoạch, Tài chính và Tổng hợp thực hiện việc đăng ký tài sản vào phần mềm quản lý đăng ký tài sản nhà nước theo quy định.

Điều 4. Phối hp cung cấp thông tin để kim tra, đối chiếu kết quả kê khai đăng ký tài sản nhà nước.

1. Vụ Kế hoạch, Tài chính và Tổng hợp có trách nhiệm cập nhật, kiểm tra, đối chiếu số liệu đã nhập vào Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước với hồ sơ báo cáo kê khai của các đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ.

2. Vụ Kế hoạch, Tài chính và Tổng hợp sau khi đối chiếu số liệu trong CSDL với hồ sơ báo cáo kê khai có trách nhiệm:

a) In và gửi "Phiếu xác nhận thông tin trong CSDL về tài sản nhà nước" cho từng cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản để rà soát, kiểm tra và xác nhận về tính chính xác của số liệu đã đăng nhập vào CSDL;

b) In và gửi thông tin về đất đến Sở Tài Nguyên và Môi trường sở tại (nơi có trụ sở của cơ quan, đơn vị) để Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ hồ sơ địa chính đối chiếu, kiểm tra các thông tin có liên quan.

Điều 5. Phối hợp trong công tác lập dự toán đầu tư xây dựng, mua sắm, nâng cp, cải tạo, sa chữa tài sn nhà nước

1. Các đơn vị khi xây dựng kế hoạch mua sắm, đầu tư xây dựng phải trình kèm thông tin về hiện trạng và số lượng tài sản nhà nước có trong CSDL hoặc các thông tin cần thiết khác, gửi Vụ Kế hoạch, Tài chính và Tổng hợp thẩm định, tổng hợp và trình Tổng Thanh tra Chính phủ phê duyệt dự toán.

2. Các đơn vị khi xây dựng kế hoạch nâng cấp, cải tạo, sửa chữa tài sản nhà nước trong quá trình lập dự toán ngân sách nhà nước phân bổ hàng năm cho hoạt động này phải trình kèm theo "Phiếu xác nhận thông tin trong CSDL về tài sản nhà nước" của tài sản từ thời điểm hình thành đến thời điểm lập dự toán, gửi Vụ Kế hoạch, Tài chính và Tổng hợp thẩm định, tổng hợp và trình Tổng Thanh tra Chính phủ phê duyệt dự toán.

3. Vụ Kế hoạch, Tài chính và Tổng hợp kiểm tra hiện trạng, số lượng tài sản đã được trang cấp cho các đơn vị và đã đăng ký trong CSDL quốc gia về tài sản nhà nước. Nếu đơn vị chưa kê khai, đăng ký tài sản (trụ sở làm việc, xe ô tô, tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản) theo quy định, yêu cầu đơn vị kê khai bổ sung đầy đủ trước khi thực hiện thẩm định dự toán. Từ năm 2014, không xem xét kế hoạch đầu tư xây dựng mua sắm, nâng cấp, cải tạo sửa chữa tài sản đối với những đơn vị có tài sản phải đăng ký nhưng không thực hiện kê khai vào Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước.

4. Trường hợp cần thiết, Vụ Kế hoạch, Tài chính và Tổng hợp tiến hành kiểm tra thực tế tài sản tại đơn vị. Nếu số lượng trong CSDL quốc gia không phản ánh đúng thực tế hiện trạng kiểm tra thì đề nghị đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước phải báo cáo điều chỉnh số liệu gửi Vụ Kế hoạch, Tài chính và Tổng hợp để thực hiện điều chỉnh trong CSDL.

5. Vụ Kế hoạch, Tài chính và Tổng hợp chịu trách nhiệm cung cấp "Phiếu xác nhận thông tin trong CSDL về tài sản nhà nước" cho đơn vị khi có yêu cầu.

Điều 6. Phối hợp trong công tác xét duyệt quyết toán đu tư xây dựng mua sm, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa tài sản nhà nước

1. Vụ Kế hoạch, Tài chính và Tổng hợp: chỉ xem xét, thực hiện quyết toán đối với các tài sản thuộc đối tượng kê khai, đăng ký sau khi tài sản đó đã được đăng ký vào CSDL.

2. Sau khi quyết toán, nếu có chênh lệch về số liệu giữa CSDL với giá trị phê duyệt quyết toán thì yêu cầu các đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản có trách nhiệm lập báo cáo điều chỉnh số liệu gửi Vụ Kế hoạch, Tài chính và Tổng hợp để thực hiện điều chỉnh trong CSDL.

3. Sau khi có kết quả phê duyệt quyết toán, các đơn vị thực hiện bàn giao đầy đủ hồ sơ liên quan đến tài sản nhà nước đã thực hiện đầu tư, mua sắm cho đơn vị thụ hưởng tiếp tục theo dõi.

Điền 7. Phối hợp trong công tác xử lý (thu hồi, bán, điều chuyn, thanh lý, tiêu hy) tài sn nhà nước

1. Các đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước khi đề nghị xử lý tài sản nhà nước (thu hồi, bán, điều chuyển, thanh lý, tiêu hủy) lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 2, Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính, trình Tổng Thanh tra Chính phủ xem xét, quyết định.

2. Vụ Kế hoạch, Tài chính và Tổng hợp có trách nhiệm cung cấp Danh mục tài sản nhà nước cần xử lý in từ CSDL khi đơn vị sử dụng tài sản có yêu cầu.

Điều 8. Phối hợp trong việc kiểm tra, kim toán, thanh tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước

1. Cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán được sử dụng thông tin trong CSDL để thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

2. Vụ Kế hoạch, Tài chính và Tổng hợp có trách nhiệm cung cấp hồ sơ về tài sản in trực tiếp từ CSDL khi có yêu cầu của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.

Điu 9. Phối hợp trong công tác báo cáo tình hình qun lý, sử dụng tài sn nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sn nhà nước

1. Hàng năm, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước có trách nhiệm lập báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản của năm theo quy định tại Điều 32, Điều 34 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ.

2. Để đảm bảo số liệu báo cáo được thống nhất, Vụ Kế hoạch, Tài chính và Tổng hợp thực hiện việc khóa toàn bộ số liệu tài sản thuộc phạm vi quản lý trong CSDL quốc gia để báo cáo vào ngày 30/01 hàng năm. Các đơn vị chưa nhập dữ liệu tăng, giảm tài sản của năm báo cáo vào Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước phải chịu trách nhiệm trước Tổng Thanh tra Chính phủ.

3. Nội dung báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 18, Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 và Điều 5, Điều 6 Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính.

Các biểu mẫu kèm theo Báo cáo phải được kết xuất từ CSDL quốc gia về tài sản nhà nước, bao gồm:

a) Báo cáo tổng hợp hiện trạng sử dụng nhà, đất theo Mẫu số 02B-ĐK/TSNN;

b) Báo cáo tổng hợp tình hình tăng, giảm tài sản nhà nước theo Mẫu số 02C-ĐK/TSNN.

Điều 10. Trách nhiệm các bên trong quan hệ phối hợp

1. Vụ Kế hoạch, Tài chính và Tổng hợp có trách nhiệm:

a) Tổ chức triển khai, đào tạo, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước cho các đơn vị trong cơ quan;

b) Tham mưu cho Tổng Thanh tra Chính phủ xử lý những đơn vị vi phạm quy định trong việc lập Báo cáo kê khai, nhập dữ liệu, duyệt dữ liệu, khai thác sử dụng thông tin theo thẩm quyền;

c) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và quy định cụ thể tại Quy chế này và quy định của pháp luật.

2. Các đơn vị được Thanh tra Chính phủ giao quản lý sử dụng tài sản nhà nước có trách nhiệm thực hiện:

a) Lập báo cáo kê khai tài sản nhà nước của đơn vị được giao quản lý, sử dụng theo quy định;

b) Tổng hợp, báo cáo biến động tài sản nhà nước theo đúng thời hạn quy định;

c) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Quy chế này và quy định của pháp luật có liên quan.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điu 11. Tổ chức thực hiện

1. Giao Vụ Kế hoạch, Tài chính và Tổng hợp có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này; định kỳ hàng năm tổng hợp tình hình, báo cáo Tổng Thanh tra Chính phủ.

2. Các đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước có trách nhiệm tổ chức thực hiện đúng theo quy định tại Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ; Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009, Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012, Thông tư số 123/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính.

Điều 12. Sửa đi, bổ sung Quy chế

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc các đơn vị phản ánh về Vụ Kế hoạch, Tài chính và Tổng hợp để tổng hợp, báo cáo Tổng Thanh tra Chính phủ xem xét, sửa đổi, bổ sung kịp thời./.

TỔNG THANH TRA
(Đã ký)
Huỳnh Phong Tranh
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

467/QĐ-TTCP
Quyết định số 467/QĐ-TTCP Ban hành Quy chế phối hợp cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu kết quả đăng nhập dữ liệu tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra Chính phủ vào phần mềm quản lý đăng ký tài sản Nhà nước và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản Nhà nước
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.