Quyết định số 468/2003/QĐ-BTM bổ sung mã số Ban quản lý các khu công nghiệp Quảng Ninh vào mẫu chứng nhận xuất xứ hàng hóa ASEAN - Mẫu D để hưởng ưu đãi theo Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT). Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
要点
- Ban quản lý các khu công nghiệp Quảng Ninh → được bổ sung vào mã số chứng nhận xuất xứ hàng hóa ASEAN - Mẫu D để hưởng ưu đãi theo Hiệp định CEPT
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Doanh nghiệp trong khu công nghiệp Quảng Ninh có thêm cơ hội tiếp cận các ưu đãi thuế quan từ Hiệp định CEPT.
- Tác động tiêu cực: Không có tác động tiêu cực rõ ràng được nêu trong văn bản.
❓ 常见问题
Ban quản lý các khu công nghiệp Quảng Ninh được làm gì?
Ban quản lý các khu công nghiệp Quảng Ninh được bổ sung vào mã số chứng nhận xuất xứ hàng hóa ASEAN - Mẫu D để hưởng ưu đãi theo Hiệp định CEPT.
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Các quy định khác của Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ASEAN - Mẫu D có thay đổi không?
Không, các quy định khác của Quy chế chưa được sửa đổi hoặc đã được sửa đổi, bổ sung tại các quyết định khác và không bị ảnh hưởng bởi Quyết định này.
Ban quản lý các khu công nghiệp Quảng Ninh cần làm gì để được cấp chứng nhận?
Ban quản lý các khu công nghiệp Quảng Ninh cần tuân thủ theo hướng dẫn khai chứng nhận mẫu D trong Phụ lục 3 của Quyết định này.
Quyết định này áp dụng cho đối tượng nào?
Quyết định này chỉ áp dụng cho Ban quản lý các khu công nghiệp Quảng Ninh để bổ sung mã số vào mẫu chứng nhận xuất xứ hàng hóa ASEAN - Mẫu D.
全文
|
BỘ THƯƠNG MẠI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 468/2003/QĐ-BTM |
Hà Nội, ngày 23 tháng 4 năm 2003 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc bổ sung phụ lục 3 quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá asean của việt nam - mẫu d để hưởng các ưu đãi theo hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)
BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI
Căn cứ Nghị định số 95/CP ngày 4/12/1993 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thương mại;
Căn cứ Quyết định số 651/TTg ngày 10/10/1995 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Uỷ ban Quốc gia điều phối hoạt động của Việt Nam trong ASEAN;
Căn cứ Công văn số 356/VPUB ngày 22/01/1996 của Chính phủ về việc chỉ định cơ quan cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo Hiệp định CEPT;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Xuất nhập khẩu,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Bổ sung Phụ lục 3 Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ASEAN của Việt Nam - Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) ban hành kèm theo Quyết định số 416/TM-ĐB ngày 13 tháng 5 năm 1996 và Quyết định bổ sung số 078/1998/QĐ-BTM ngày 30 tháng 7 năm 1998 của Bộ Thương mại như sau:
Phụ lục 3:
Điều 1. Hướng dẫn khai chứng nhận mẫu D
* Nhóm 4:
a. Bổ sung mã số Ban quản lý các khu công nghiệp Quảng Ninh
Số 29 Ban quản lý các khu công nghiệp Quảng Ninh
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Các quy định khác của Quy chế nói trên chưa được sửa đổi hoặc đã được sửa đổi, bổ sung tại các quyết định khác và không được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này vẫn giữ nguyên hiệu lực.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI (Đã ký) Mai Văn Dâu |
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。
译本
本文件提供以下语言版本: