Quyết định số 47/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định kết quả đấu thầu tại thành phố Đà Nẵng. Phí được áp dụng cho chủ đầu tư hoặc chủ dự án (bên mời thầu) với mức 0,03% trên giá trị gói thầu, tối đa không quá 30 triệu đồng/gói thầu.
Đối tượng áp dụng
Chủ đầu tư hoặc chủ dự án (bên mời thầu).
Các điểm cốt lõi
- Chủ đầu tư hoặc chủ dự án phải nộp phí thẩm định kết quả đấu thầu với mức 0,03% trên giá trị gói thầu, tối đa không quá 30 triệu đồng/gói thầu.
- Phí thẩm định kết quả đấu thầu không áp dụng đối với những gói thầu do thủ trưởng đơn vị trực tiếp thực hiện việc đầu tư, mua sắm và phê duyệt kết quả đấu thầu trên cơ sở báo cáo thẩm định của bộ phận giúp việc có liên quan trong đơn vị.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố là cơ quan thu phí.
- Cơ quan thu phí được trích lại 20% số thu để chi phí phục vụ công tác thu, số còn lại (80%) nộp vào ngân sách thành phố.
- Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân và doanh nghiệp sẽ phải chịu thêm chi phí khi tham gia đấu thầu, nhưng mức phí được quy định cụ thể giúp giảm gánh nặng.
- Doanh nghiệp có thể tiết kiệm chi phí nếu gói thầu do thủ trưởng đơn vị trực tiếp thực hiện.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thu phí thẩm định kết quả đấu thầu là bao nhiêu?
Mức thu phí thẩm định kết quả đấu thầu là 0,03% trên giá trị gói thầu, tối đa không quá 30 triệu đồng/gói thầu.
Ai phải nộp phí thẩm định kết quả đấu thầu?
Chủ đầu tư hoặc chủ dự án (bên mời thầu) là đối tượng phải nộp phí thẩm định kết quả đấu thầu.
Phí thẩm định kết quả đấu thầu có áp dụng cho tất cả các gói thầu không?
Không, phí thẩm định kết quả đấu thầu không áp dụng đối với những gói thầu do thủ trưởng đơn vị trực tiếp thực hiện việc đầu tư, mua sắm và phê duyệt kết quả đấu thầu trên cơ sở báo cáo thẩm định của bộ phận giúp việc có liên quan trong đơn vị.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu phí?
Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố là cơ quan thu phí.
Phí thẩm định kết quả đấu thầu được sử dụng như thế nào?
Cơ quan thu phí trích lại 20% số thu để chi phí phục vụ công tác thu, số còn lại (80%) nộp vào ngân sách thành phố.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
V/v quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định kết quả đấu thầu
___________________
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí và Nghị định 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 52/2007/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khoá VII, nhiệm kỳ 2004 - 2009, kỳ họp thứ 9 về việc quy định thu một số loại phí và lệ phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Đối tượng nộp phí thẩm định kết quả đấu thầu: Chủ đầu tư hoặc chủ dự án (bên mời thầu).
2. Phí thẩm định kết quả đấu thầu không áp dụng đối với trường hợp những gói thầu do thủ trưởng đơn vị trực tiếp thực hiện việc đầu tư, mua sắm và phê duyệt kết quả đấu thầu trên cơ sở báo cáo thẩm định của bộ phận giúp việc có liên quan trong đơn vị.
Điều 2. Mức thu phí thẩm định kết quả đấu thầu quy định như sau:
0,03% (Không phẩy không ba phần trăm) trên giá trị gói thầu và số tiền thu tối đa không quá 30 triệu đồng /01 gói thầu.
Điều 3.
1. Cơ quan thu phí: Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố.
2. Thu, nộp phí: Cơ quan thu phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính và Thông tư 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính.
3. Quản lý và sử dụng tiền thu phí:
+ Cơ quan thu phí được trích để lại 20% trên số thu để chi phí phục vụ công tác thu.
+ Số phí còn lại (80%) nộp vào ngân sách thành phố.
Điều 4. Sở Tài chính chủ trì và phối hợp với Cục Thuế thành phố Đà Nẵng, Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 6. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố, Uỷ ban nhân dân các quận, huyện và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.