Quyết định số 47/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành phí thẩm định kết quả đấu thầu trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Quyết định số 47/2007/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai quy định về phí thẩm định kết quả đấu thầu trên địa bàn tỉnh. Phí này áp dụng cho các chủ đầu tư, chủ dự án trong và ngoài nước khi tham gia hoạt động đấu thầu, với mức thu từ 500.000 đồng đến 30.000.000 đồng một gói thầu.

Số hiệu47/2007/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhLào Cai
Người kýNguyễn Hữu Vạn — Chủ tịch
Cập nhật26/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành08/08/2007
Ngày áp dụng18/08/2007
Ngày hết hiệu lực01/02/2020
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 47/2007/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai quy định về phí thẩm định kết quả đấu thầu trên địa bàn tỉnh. Phí này áp dụng cho các chủ đầu tư, chủ dự án trong và ngoài nước khi tham gia hoạt động đấu thầu, với mức thu từ 500.000 đồng đến 30.000.000 đồng một gói thầu.

Đối tượng áp dụng

Các chủ đầu tư, chủ dự án (bên mời thầu) trong và ngoài nước tham gia hoạt động đấu thầu trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Các điểm cốt lõi

  • Các chủ đầu tư, chủ dự án phải nộp phí thẩm định kết quả đấu thầu cho cơ quan có thẩm quyền với mức 0,01% giá trị gói thầu, tối thiểu 500.000 đồng và tối đa 30.000.000 đồng một gói thầu.
  • Phí thu được chia làm hai phần: 25% để trang trải chi phí thẩm định và thu phí, số tiền còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.
  • Cơ quan thu phí có quyền chuyển số tiền chưa sử dụng hết sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
  • Chứng từ thu phí được thực hiện theo Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
  • Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Doanh nghiệp và chủ đầu tư trong nước sẽ phải chịu thêm chi phí khi tham gia hoạt động đấu thầu, tăng gánh nặng tài chính.
  • Phí thẩm định kết quả đấu thầu có thể tạo ra nguồn thu đáng kể cho ngân sách nhà nước.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức phí thẩm định kết quả đấu thầu là bao nhiêu?

Mức phí từ 500.000 đồng đến 30.000.000 đồng một gói thầu, với tỷ lệ 0,01% giá trị gói thầu.

Các đối tượng nào phải nộp phí thẩm định?

Các chủ đầu tư, chủ dự án (bên mời thầu) trong và ngoài nước tham gia hoạt động đấu thầu trên địa bàn tỉnh Lào Cai phải nộp phí.

Phí thu được sẽ được sử dụng như thế nào?

25% số tiền phí thực thu để trang trải chi phí thẩm định và thu phí, còn lại 75% nộp vào ngân sách nhà nước.

Có đối tượng nào miễn hoặc giảm phí không?

Những gói thầu do thủ trưởng đơn vị trực tiếp thực hiện việc đầu tư, mua sắm, phê duyệt kết quả đấu thầu và những gói thầu do Hội đồng quản trị Tổng công ty phê duyệt được miễn phí.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành phí thẩm định kết quả đấu thầu

trên địa bàn tỉnh Lào Cai

____________
 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

 

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 11/2007/NQ-HĐND ngày 16/7/2007 của HĐND tỉnh Lào Cai khóa XIII - Kỳ họp thứ 9 phê chuẩn phương án sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ và ban hành mới một số loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh Lào Cai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành quy định khoản phí thẩm định kết quả đấu thầu trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:

1. Tên phí: Phí thẩm định kết quả đấu thầu

Phí thẩm định kết quả đấu thầu là khoản thu của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thẩm định kết quả đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

2. Đối tượng nộp: Các chủ đầu tư, chủ dự án (bên mời thầu) trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động đấu thầu phải nộp phí thẩm định kết quả đấu thầu cho cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thẩm định kết quả đấu thầu.

Phí thẩm định kết quả đấu thầu không áp dụng đối với trường hợp những gói thầu do thủ trưởng đơn vị trực tiếp thực hiện việc đầu tư, mua sắm, phê duyệt kết quả đấu thầu trên cơ sở báo cáo thẩm định của bộ phận giúp việc có liên quan trong đơn vị; những gói thầu do Hội đồng quản trị Tổng công ty (do Thủ tướng Chính phủ thành lập) phê duyệt trên cơ sở báo cáo thẩm định của bộ phận giúp việc thuộc Tổng công ty.

3. Cơ quan thu phí: Cơ quan có thẩm quyền thẩm định kết quả đấu thầu.

4. Mức thu phí: 0,01% giá trị gói thầu và số tiền thu phí tối thiểu là 500.000 đồng/một gói thầu và tối đa không quá 30.000.000 đồng/một gói thầu.

5. Chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí:

- Cơ quan thu phí được trích 25% trên tổng số tiền phí thực thu để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thẩm định và thu phí theo chế độ quy định. Nội dung chi thực hiện theo hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006; sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền phí chưa chi hết trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. Số tiền còn lại 75% cơ quan thu phí nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

- Chứng từ thu phí: Thực hiện theo Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC ngày 30/11/2005 của Bộ Tài chính về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí và lệ phí.

Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 8
45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Còn hiệu lực 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Hết hiệu lực 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí Hết hiệu lực 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Hết hiệu lực 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí Hết hiệu lực 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí Hết hiệu lực
Bị bãi bỏ bởi 1
47/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành phí thẩm định kết quả đấu thầu trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.