Quyết định số 47/2008/QĐ-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định kỹ thuật máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp. Quyết định này áp dụng cho tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài thực hiện kiểm định kỹ thuật theo quy định.
적용 범위
Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm định kỹ thuật máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp.
핵심 사항
- Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài → phải nộp phí kiểm định kỹ thuật theo mức quy định tại Biểu mức thu phí.
- Cơ quan thu phí → được trích 90% số tiền phí để trang trải chi phí quản lý và thu phí; nộp 10% vào ngân sách nhà nước.
- Phí kiểm định kỹ thuật → là các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng theo quy định.
- Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí → thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Đảm bảo an toàn cho máy móc, thiết bị và vật tư trong công nghiệp; tăng nguồn thu ngân sách nhà nước.
- Tác động tiêu cực: Chi phí kiểm định kỹ thuật có thể tăng lên đối với doanh nghiệp, gây gánh nặng về tài chính.
❓ 자주 묻는 질문
Mức phí kiểm định kỹ thuật máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp là bao nhiêu?
Mức phí được quy định tại Biểu mức thu phí kiểm định kỹ thuật máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định này.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu phí kiểm định?
Cơ quan được Bộ Công Thương giao nhiệm vụ tổ chức thu phí kiểm định kỹ thuật máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp.
Tỷ lệ trích và nộp tiền phí vào ngân sách nhà nước là bao nhiêu?
Cơ quan thu phí được trích 90% số tiền phí để trang trải chi phí quản lý và thu phí; nộp 10% vào ngân sách nhà nước.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí kiểm định kỹ thuật được quy định như thế nào?
Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí kiểm định kỹ thuật máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định kỹ thuật máy móc, thiết bị, vật tư
và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp
_________________________________________
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ ý kiến của Bộ Công - Thương tại Công văn số 0448/BTC-CT ngày 14/01/2008;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm định kỹ thuật máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp phải nộp các khoản phí tương ứng quy định tại Biểu mức thu phí kiểm định kỹ thuật máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Phí kiểm định kỹ thuật máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp là các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:
a. Cơ quan thu phí được trích 90% (chín mươi phần trăm) số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc quản lý và thu phí theo chế độ quy định.
b. Cơ quan thu phí có trách nhiệm nộp vào ngân sách nhà nước 10% (mười phần trăm) tiền phí thu được theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Điều 3. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 5. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, cơ quan được Bộ Công Thương giao nhiệm vụ tổ chức thu phí kiểm định kỹ thuật máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
THỨ TRƯỞNG
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: