Nghị quyết số 47/2012/NQ-HĐND Về việc quy định mức chi đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Số hiệu47/2012/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhGia Lai
Người kýPhạm Thế Dũng — Chủ tịch
Cập nhật27/06/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành12/07/2012
Ngày áp dụng22/07/2012
Ngày hết hiệu lực27/10/2025
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
_________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________

Số: 12/2023/NQ-HĐND

Lai Châu, ngày 20 tháng 5 năm 2023

 

 

NGHỊ QUYẾT

Kéo dài thời hạn thực hiện và điều chỉnh, bổ sung một số nội dung Nghị quyết số 47/2012/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Lai Châu, giai đoạn 2011-2020

___________________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ MƯỜI LĂM

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội về việc tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030;

Xét Tờ trình số 1714/TTr-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị kéo dài thời hạn thực hiện và điều chỉnh một số nội dung Nghị quyết số 47/2012/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Lai Châu, giai đoạn 2011-2020; Báo cáo thẩm tra số 185/BC-HĐND ngày 18 tháng 5 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Kéo dài thời hạn thực hiện và điều chỉnh, bổ sung một số nội dung Nghị quyết số 47/2012/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Lai Châu, giai đoạn 2011-2020, như sau:

1. Kéo dài thời hạn thực hiện Nghị quyết số 47/2012/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh đến khi Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 (hoặc Quy hoạch tỉnh) được phê duyệt.

2. Điều chỉnh một số nội dung Nghị quyết số 47/2012/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể:

a) Điều chỉnh nội dung bảo vệ rừng tại khoản 1 mục II Điều 1 như sau:

Tập trung quản lý, bảo vệ 458.698,89 ha rừng hiện có (rừng đặc dụng 34.898,07 ha, rừng phòng hộ 255.943,72 ha, rừng sản xuất 167.808,54 ha và 48,56 ha là diện tích cây trồng khuôn viên tạo cảnh quan đô thị tại thành phố Lai Châu) và diện tích rừng tăng thêm hằng năm gắn với cung ứng và chi trả dịch vụ môi trường rừng, liên kết phát triển nông, lâm, ngư nghiệp kết hợp dưới tán rừng.

b) Điều chỉnh nội dung phát triển rừng tại khoản 2 mục II Điều 1 như sau:

- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên trên 35.300 ha, trong đó: Khoanh nuôi chuyển tiếp 10.793 ha, khoanh nuôi mới 24.540 ha.

- Trồng rừng mới 15.000 ha, trong đó: Trồng rừng phòng hộ, đặc dụng 1.000 ha, trồng rừng sản xuất 13.500 ha (Quế 5.000 ha, cây gỗ lớn 8.500 ha), trồng 500.000 cây phân tán (tương đương 500 ha).

c) Điều chỉnh khoản 1 mục III Điều 1 như sau: Quy hoạch 3 loại rừng

Điều chỉnh diện tích đất lâm nghiệp từ 680.299,8 ha xuống còn 589.395 ha, giảm 90.904,8 ha, trong đó: Rừng đặc dụng giữ nguyên 41.275 ha; rừng phòng hộ điều chỉnh từ 360.893,3 ha xuống 268.450 ha, giảm 92.443,3 ha; rừng sản xuất điều chỉnh từ 278.131,5 ha lên 279.670 ha, tăng 1.538,5 ha, cụ thể:

- Rừng đặc dụng 41.275 ha. Giữ nguyên diện tích thuộc Vườn quốc gia Hoàng Liên tại huyện Tân Uyên 7.500 ha; diện tích quy hoạch khu rừng đặc dụng huyện Mường Tè 33.775 ha.

- Điều chỉnh rừng phòng hộ từ 360.893,3 ha xuống 268.450 ha, giảm 92.443,3 ha (trong đó: Rừng phòng hộ đầu nguồn từ 304.593,3 ha xuống 226.571 ha, giảm 78.022,3 ha; rừng phòng hộ đầu nguồn kết hợp phòng hộ khu vực biên giới từ 54.600 ha xuống 40.614 ha, giảm 13.986 ha; rừng phòng hộ đầu nguồn kết hợp bảo vệ môi trường từ 1.700 ha xuống 1.265 ha, giảm 435 ha).

- Điều chỉnh rừng sản xuất từ 278.131,5 ha lên 279.670 ha, tăng 1.538,5 ha (trong đó: Đất có rừng tự nhiên, rừng trồng cần bảo vệ từ 117.949,8 ha lên 194.215,62 ha, tăng 76.265,82 ha; đất trống quy hoạch cho lâm nghiệp chưa sử dụng từ 78.729,7 ha xuống 4.687,38 ha, giảm 74.042,32 ha; đất quy hoạch trồng rừng nguyên liệu, khoanh nuôi tái sinh tự nhiên, vườn cây vườn rừng từ 81.452 ha xuống 80.767 ha, giảm 685 ha, cụ thể: Đất quy hoạch trồng rừng nguyên liệu giấy, ván dăm, ván ghép thanh 80.767 ha (không thay đổi); đất quy hoạch vườn cây, vườn rừng từ 685 ha xuống 0 ha, giảm 685 ha).

Chi tiết quy hoạch 3 loại rừng theo đơn vị hành chính cấp huyện tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.

3. Bổ sung mục VII vào Điều 1 Nghị quyết số 47/2012/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh, như sau:

VII. Danh mục dự án dự kiến chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác

1. Dự kiến chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với 1.597,86 ha rừng để thực hiện 308 dự án trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

- Rừng tự nhiên 1.303,21 ha, trong đó: Rừng đặc dụng 42,16 ha, rừng phòng hộ 657,51 ha, rừng sản xuất 603,54 ha;

- Rừng trồng 294,65 ha, trong đó: Rừng phòng hộ 30,17 ha, rừng sản xuất 264,48 ha.

2. Chi tiết vị trí, diện tích, loại rừng dự kiến chuyển mục đích sử dụng rừng của từng dự án tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.

3. Chủ đầu tư các dự án phải thực hiện đầy đủ các trình tự thủ tục theo quy định của pháp luật về chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác và thực hiện nghĩa vụ trồng rừng thay thế theo quy định, bù lại diện tích rừng đã chuyển mục đích sử dụng, đảm bảo chức năng rừng và tỷ lệ che phủ rừng.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết số 51/2022/NQ-HĐND, ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh kéo dài thời hạn thực hiện và điều chỉnh một số nội dung Nghị quyết số 47/2012/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Lai Châu, giai đoạn 2011-2020 hết hiệu lực từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

2. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XV, kỳ họp thứ mười lăm thông qua ngày 20 tháng 5 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 6 năm 2023./.

 

Nơi nhận:
- Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Công báo tỉnh, cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Giàng Páo Mỷ

 

 

 

PHỤ LỤC I

KẾT QUẢ QUY HOẠCH 3 LOẠI RỪNG TỈNH LAI CHÂU SAU ĐIỀU CHỈNH
(Kèm theo Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND ngày 20 tháng 5 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

___________________________________________

TT

Loại đất, loại rừng

Diện tích (ha)

Chia theo đơn vị hành chính cấp huyện (ha)

Mường Tè

Nậm Nhùn

Phong Thổ

Sìn Hồ

Tam Đường

Tân Uyên

Than Uyên

TP Lai Châu

 

Tổng cộng

589.395,00

217.326,70

92.216,08

54.953,27

72.077,00

41.678,26

52.921,02

54.463,56

3.759,11

1

Có rừng

457.660,25

177.058,08

76.367,18

44.375,12

56.026,10

33.426,80

38.814,01

28.947,11

2.645,85

-

Rừng tự nhiên

450.392,33

176.800,59

76.338,51

43.432,29

55.696,60

32.274,34

35.929,94

27.473,29

2.446,77

-

Rừng trồng

7.267,92

257,49

28,67

942,83

329,50

1.152,46

2.884,07

1.473,82

199,08

2

Chưa có rừng

131.734,75

40.268,62

15.848,90

10.578,15

16.050,90

8.251,46

14.107,01

25.516,45

1.113,26

I

Rừng đặc dụng

41.275,00

33.775,00

 

 

 

 

7.500,00

 

 

1

Có rừng

34.898,07

28.034,43

 

 

 

 

6.863,64

 

 

-

Rừng tự nhiên

34.898,07

28.034,43

 

 

 

 

6.863,64

 

 

-

Rừng trồng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Chưa có rừng

6.376,93

5.740,57

 

 

 

 

636,36

 

 

II

Rừng phòng hộ

268.450,00

97.537,33

41.398,09

34.893,83

33.955,61

28.527,96

16.135,72

13.599,36

2.402,10

1

Có rừng

228.546,56

83.193,83

34.580,87

31.172,82

29.203,84

23.984,47

15.088,06

9.470,78

1.851,89

-

Rừng tự nhiên

227.702,25

83.177,55

34.580,87

31.066,33

29.173,31

23.675,03

15.088,06

9.211,43

1.729,67

-

Rừng trồng

844,31

16,28

 

106,49

30,53

309,44

 

259,35

122,22

2

Chưa có rừng

39.903,44

14.343,50

6.817,22

3.721,01

4.751,77

4.543,49

1.047,66

4.128,58

550,21

III

Rừng sản xuất

279.670,00

86.014,37

50.817,99

20.059,44

38.121,39

13.150,30

29.285,30

40.864,20

1.357,01

1

Có rừng

194.215,62

65.829,82

41.786,31

13.202,30

26.822,26

9.442,33

16.862,31

19.476,33

793,96

-

Rừng tự nhiên

187.792,01

65.588,61

41.757,64

12.365,96

26.523,29

8.599,31

13.978,24

18.261,86

717,10

-

Rừng trồng

6.423,61

241,21

28,67

836,34

298,97

843,02

2.884,07

1.214,47

76,86

2

Chưa có rừng

85.454,38

20.184,55

9.031,68

6.857,14

11.299,13

3.707,97

12.422,99

21.387,87

563,05

 

PHỤ LỤC II

DANH MỤC DỰ ÁN CÓ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG SANG MỤC ĐÍCH KHÁC
(Kèm theo Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND ngày 20 tháng 5 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

______________________________________________

TT

Tên công trình/dự án

Địa điểm

Diện tích/Loại rừng (ha)

Ghi chú

 

 

 

 

Huyện, thành phố

Xã, phường, thị trấn

Tiểu khu

Tổng

Rừng tự nhiên

Rừng trồng

 

 

 

 

 

Rừng đặc dụng

Rừng phòng hộ

Rừng sản xuất

Rừng đặc dụng

Rừng phòng hộ

Rừng sản xuất

 

 

 

 

 

Tổng

 

1.597,86

42,16

657,51

603,54

0,00

30,17

264,48

 

 

 

 

 

1

Đường dây 220KV Pắc Ma - Mường Tè

Mường Tè

TT.Mường Tè, Bum Tở, Nậm Khao, Vàng San, Bum Nưa, Mường Tè

154, 145A, 144, 145, 85, 91, 109, 124, 203

12,48

 

 

12,36

 

 

0,12

 

 

 

 

 

2

Đường dây 220KV Phong Thổ - Than Uyên

Phong Thổ, Than Uyên, Tân Uyên, Tam Đường, TP Lai Châu

Lản Nhì Thàng, Bản Bo, Bình Lư, Giang Ma, Hồ Thầu, Sùng Phài, Pắc Ta, Phúc Khoa, Thân Thuộc, Trung Đồng, San Thàng, Phúc Than

100, 118, 120, 291, 223, 168, 196A, 137, 385, 439, 294, 371, 372, 382A, 138, 450

3,35

 

 

2,08

 

0,11

1,16

 

 

 

 

 

3

Hầm đường bộ qua đèo Hoàng Liên

Tam Đường

Sơn Bình

165, 194, 193B

22,31

 

17,61

 

 

4,70

 

 

 

 

 

 

4

Dự án kết nối giao thông các tỉnh miền núi phía Bắc vốn vay ADB và chính phủ Úc tài trợ

Tam Đường, Than Uyên, Tân Uyên

Bản Hon, Bình Lư, Nà Tăm, Pắc Ta, Trung Đồng

224, 227, 230, 260, 263, 385, 412, 372, 451

19,10

 

2,50

12,16

 

0,01

4,43

 

 

 

 

 

5

Khu công nghiệp Mường So

Phong Thổ

Mường So, Lản Nhì Thàng

78, 100

32,63

 

 

 

 

 

32,63

 

 

 

 

 

6

Thủy điện Nậm Củm 4

Mường Tè

Mường Tè, Pa Ủ

44, 65, 66, 32

48,48

 

45,02

3,46

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Trạm biến áp 220kV Phong Thổ

Phong Thổ

Lản Nhì Thàng

100

0,15

 

 

 

 

 

0,15

 

 

 

 

 

8

Cải tạo, nâng cấp đường vào đồn biên phòng Vàng Ma Chải và trung tâm xã Vàng Ma Chải

Phong Thổ

Pa Vây Sử, Vàng Ma Chải

9,8

8,42

 

7,61

 

 

0,81

 

 

 

 

 

 

9

Xây dựng lô cốt cố thủ và nhà bảo vệ Cụm điểm tựa phòng ngự tuyến biên giới huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu

Phong Thổ

Hoang Thèn

48, 49

2,01

 

 

2,01

 

 

 

 

 

 

 

 

10

Cứng hóa đường giao thông đến trung tâm xã từ Sàng Sang 2 đến trung tâm xã Mù Sang

Phong Thổ

Mù Sang

20

0,17

 

 

0,17

 

 

 

 

 

 

 

 

11

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp khu vực ngã 3 Mường So

Phong Thổ

Mường So

78

10,78

 

 

 

 

 

10,78

 

 

 

 

 

12

Mở rộng thị trấn Phong Thổ

Phong Thổ

TT. Phong Thổ

74, 59, 81, 73

8,11

 

 

 

 

3,74

4,37

 

 

 

 

 

13

Nâng cấp đường giao thông vùng chè xã Nậm Xe, Sin Suối Hồ, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu (Tuyến bản Dền Thàng)

Phong Thổ

Nậm Xe

80

0,03

 

0,03

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14

Nâng cấp đường giao thông vùng chè xã Nậm Xe, Sin Suối Hồ, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu (Tuyến Chi Sáng, Nhánh 2)

Phong Thổ

Sin Suối Hồ

98

1,35

 

0,82

 

 

0,53

 

 

 

 

 

 

15

Nâng cấp đường giao thông vùng chè xã Nậm Xe, Sin Suối Hồ, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu (Tuyến Chi Sáng, nhánh 3)

Phong Thổ

Sin Suối Hồ

79

0,51

 

0,51

 

 

 

 

 

 

 

 

 

16

Nâng cấp đường GTNT bản Hồ thầu 1 - bản Huổi Luông 2, xã Huổi Luông, huyện Phong Thổ

Phong Thổ

Huổi Luông

76

0,29

 

0,29

 

 

 

 

 

 

 

 

 

17

Đường giao thông vùng liên kết sản xuất tập trung huyện Phong Thổ

Phong Thổ

Huổi Luông, Ma Li Pho, TT. Phong Thổ, Mường So

45, 28, 59

2,11

 

0,04

0,03

 

 

2,04

 

 

 

 

 

18

Nâng cấp, cải tạo các công trình đường GTNT: Từ bản Pà Chải đến Hoàng Liên Sơn 1 và đường từ bản Van Hồ 2 đến bản Nậm Xe, xã Nậm Xe huyện Phong Thổ (Tuyến từ bản Pà Chải đến Hoàng Liên Sơn 1)

Phong Thổ

Nậm Xe

58

0,78

 

 

0,78

 

 

 

 

 

 

 

 

19

Nâng cấp đường giao thông vùng chè xã Nậm Xe, Sin Suối Hồ, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu (Tuyến bản Van Hồ 2)

Phong Thổ

Nậm Xe

80

0,01

 

0,01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20

Nâng cấp đường giao thông vùng chè xã Nậm Xe, Sin Suối Hồ, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu (Tuyến Chi Sáng, Nhánh 1)

Phong Thổ

Sin Suối Hồ

98

0,16

 

0,09

 

 

0,07

 

 

 

 

 

 

21

Đường hành lang biên giới đoạn Phong Thổ - Bát Xát

Phong Thổ

Sin Suối Hồ

57

18,50

 

18,50

 

 

 

 

 

 

 

 

 

22

Đường hành lang biên giới đoạn Phong Thổ - Lào Cai

Phong Thổ

Sin Suối Hồ

57, 98, 79

1,13

 

0,91

 

 

0,22

 

 

 

 

 

 

23

Nâng cấp đường GTNT Ma Li Pho - Hùng Pèng, xã Ma Li Pho, huyện Phong Thổ

Phong Thổ

Ma Li Pho

28

0,24

 

0,24

 

 

 

 

 

 

 

 

 

24

Đường ra khu sản xuất hàng hóa tập trung thôn Nậm Pậy, thị trấn Phong Thổ, huyện Phong Thổ

Phong Thổ

TT. Phong Thổ

74,81

1,62

 

1,35

 

 

0,23

0,04

 

 

 

 

 

25

Đường tuần tra biên giới đoạn từ Tung Qua Lìn ra mốc 82

Phong Thổ

Tung Qua Lìn, Dào San

15, 16

17,87

 

17,84

0,03

 

 

 

 

 

 

 

 

26

Khai thác, chế biến quặng đất hiếm mỏ Bắc Nậm Xe

Phong Thổ

Nậm Xe

56

31,32

 

 

31,32

 

 

 

 

 

 

 

 

27

Khu du lịch Chè cổ thụ

Phong Thổ

Sin Suối Hồ

98

4,76

 

4,76

 

 

 

 

 

 

 

 

 

28

Khu du lịch dịch vụ bản Sin Suối Hồ

Phong Thổ

Sin Suối Hồ

98

1,22

 

1,22

 

 

 

 

 

 

 

 

 

29

Khu du lịch thác trái tim

Phong Thổ

Sin Suối Hồ

98

13,00

 

13,00

 

 

 

 

 

 

 

 

 

30

Dự án Mỏ đá vôi đô lô mít Bản Lang

Phong Thổ

Bản Lang

39

7,32

 

 

 

 

0,47

6,85

 

 

 

 

 

31

Điểm Mỏ vật liệu san lấp bản Mán Tiển

Phong Thổ

Bản Lang

39

1,77

 

 

 

 

1,77

 

 

 

 

 

 

32

Đầu tư xây dựng công trình (giai đoạn 3) Khu KTQP Phong Thổ, tỉnh Lai Châu/QK2 (xây mới đoạn tuyến từ Dền Thàng B đến bản San Cha và bản Ma Can)

Phong Thổ

Dào San

37

0,12

 

0,12

 

 

 

 

 

 

 

 

 

33

Nâng cấp, cải tạo đường GTNT từ bản Sì Phài xã Dào San đến trung tâm xã Vàng Ma Chải, huyện Phong Thổ

Phong Thổ

Dào San, Vàng Ma Chải

9, 16

0,51

 

0,43

0,08

 

 

 

 

 

 

 

 

34

Nâng cấp đường Mồ Sì San - Sì Lở Lầu, huyện Phong Thổ

Phong Thổ

Mồ Sì San, Sì Lở Lầu

4,1

0,57

 

0,57

 

 

 

 

 

 

 

 

 

35

Nâng cấp đường Nậm Xe-Sin Suối Hồ, huyện Phong Thổ (GĐ 2)

Phong Thổ

Sin Suối Hồ

98

0,08

 

0,08

 

 

 

 

 

 

 

 

 

36

Nâng cấp mở rộng đoạn tuyến từ Tả Phùng đến Tả Ô

Phong Thổ

Vàng Ma Chải

9

0,94

 

0,92

 

 

0,02

 

 

 

 

 

 

37

Thao trường huấn luyện cụm xã Dào San, Vàng Ma Chải, Tung Qua Lìn

Phong Thổ

Dào San

16

1,31

 

1,31

 

 

 

 

 

 

 

 

 

38

Thủy điện An Hưng

Phong Thổ

Ma Li Pho

28

1,37

 

 

 

 

 

1,37

 

 

 

 

 

39

Thủy điện Nậm Lon

Phong Thổ

Bản Lang

47, 51

2,23

 

2,12

 

 

0,11

 

 

 

 

 

 

40

Thủy điện Nậm Lụm

Phong Thổ

Dào San

27, 38

1,82

 

1,82

 

 

 

 

 

 

 

 

 

41

Thủy điện Po Chà

Phong Thổ

Nậm Xe

56

0,26

 

 

 

 

 

0,26

 

 

 

 

 

42

Thủy điện Pa Vây Sử 1

Phong Thổ

Pa Vây Sử

8

1,28

 

1,24

0,04

 

 

 

 

 

 

 

 

43

Thủy điện Vàng Ma Chải 2

Phong Thổ

Vàng Ma Chải

9

0,29

 

0,29

 

 

 

 

 

 

 

 

 

44

Trụ sở làm việc Công an xã Pa Vây Sử

Phong Thổ

Pa Vây Sử

8

0,13

 

0,13

 

 

 

 

 

 

 

 

 

45

Nâng cấp đường GTNT bản Sân Bay (từ Đồn Biên phòng) - bản Sì Cha Chải - bản Can Hồ - Km14 (đường Nậm Xe - Sin Suối Hồ), xã Sin Suối Hồ, huyện Phong Thổ

Phong Thổ

Sin Suối Hồ

98

0,18

 

0,18

 

 

 

 

 

 

 

 

 

46

Nâng cấp, cải tạo các công trình đường GTNT: Từ bản Pà Chải đến Hoàng Liên Sơn 1 và đường từ bản Van Hồ 2 đến bản Nậm Xe, xã Nậm Xe huyện Phong Thổ (Tuyến từ bản Van Hồ 2 đến bản Nậm Xe)

Phong Thổ

Nậm Xe

80

0,31

 

0,31

 

 

 

 

 

 

 

 

 

47

Nâng cấp đường GTNT bản Sàng Giang, xã Bản Lang - Bản Hoàng Liên Sơn 2, xã Nậm Xe, huyện Phong Thổ

Phong Thổ

Bản Lang

51, 52

0,39

 

 

0,39

 

 

 

 

 

 

 

 

48

Nâng cấp, cải tạo các công trình đường GTNT: Bản Khoa San; đường ra khu sản xuất bản Nhóm 2, xã Vàng Ma Chải, huyện Phong Thổ (Tuyến bản Khoa San)

Phong Thổ

Vàng Ma Chải

9

0,27

 

0,27

 

 

 

 

 

 

 

 

 

49

Nâng cấp, cải tạo các công trình đường GTNT: Bản Khoa San; đường ra khu sản xuất bản Nhóm 2, xã Vàng Ma Chải, huyện Phong Thổ (Tuyến đường ra khu sản xuất bản Nhóm 2)

Phong Thổ

Vàng Ma Chải

9

0,07

 

 

 

 

0,07

 

 

 

 

 

 

50

Đường Ha Vu Chứ - Chinh Chu Phìn, xã Tủa Sín Chải

Sìn Hồ

Tủa Sín Chải

322, 343, 361

0,60

 

0,60

 

 

 

 

 

 

 

 

 

51

Đường liên bản Thành Chử, xã Tủa Sín Chải

Sìn Hồ

Tủa Sín Chái

394, 360, 406, 433

4,49

 

4,49

 

 

 

 

 

 

 

 

 

52

Đường đến bản Xà Chải 1 xã Hồng Thu, huyện Sìn Hồ

Sìn Hồ

Hồng Thu

141, 170

0,08

 

0,05

0,03

 

 

 

 

 

 

 

 

53

Đường từ bản Nậm Tần Mông 1 đến bản Lồng Thàng

Sìn Hồ

Pa Tần

83

3,46

 

3,46

 

 

 

 

 

 

 

 

 

54

Thủy lợi bản Lồng Thàng

Sìn Hồ

Pa Tần

83

14,68

 

14,68

 

 

 

 

 

 

 

 

 

55

Nâng cấp đường Lao Lử Đề - Nậm Tăm

Sìn Hồ

Tả Ngảo

240, 269

5,10

 

3,42

 

 

0,74

0,94

 

 

 

 

 

56

Đường nội đồng Sáng Tùng - Nậm Khăm

Sìn Hồ

Tả Ngảo

240

0,27

 

0,11

 

 

 

0,16

 

 

 

 

 

57

Đường từ trung tâm xã đến bản Phi Én

Sìn Hồ

Chăn Nưa

395, 405, 431

5,40

 

0,62

4,78

 

 

 

 

 

 

 

 

58

Tuyến đường tỉnh lộ 128 Sìn Hồ - Làng Mô

Sìn Hồ

TT. Sìn Hồ, Làng Mô, Tả Ngảo

187, 269, 285, 236

4,74

 

3,97

 

 

0,77

 

 

 

 

 

 

59

Đường Dền Thàng - Nậm Pẻ

Sìn Hồ

Làng Mô

270, 286

1,03

 

 

1,03

 

 

 

 

 

 

 

 

60

Đường giao thông Ngài San - Tả San

Sìn Hồ

Làng Mô

322, 269

1,25

 

1,25

 

 

 

 

 

 

 

 

 

61

Đường vào bản Ngài San

Sìn Hồ

Làng Mô

269

0,30

 

0,30

 

 

 

 

 

 

 

 

 

62

Đường Nậm Ngập đến Seo Phìn

Sìn Hồ

Nậm Cha

287

1,67

 

 

0,65

 

1,00

0,02

 

 

 

 

 

63

Đường từ bản Hồng Thứ Háng Lìa đến bản Tìa Chí Lư

Sìn Hồ

Tủa Sín Chải

322, 343

2,16

 

 

0,89

 

1,27

 

 

 

 

 

 

64

Dự án thủy điện Pa Tần 2

Sìn Hồ

Pa Tần

83, 104

6,69

 

 

6,38

 

 

0,31

 

 

 

 

 

65

Đường từ bản Ha Vu Chứ đến bản Thà Giàng Phô

Sìn Hồ

Tủa Sín Chải

361

1,84

 

1,84

 

 

 

 

 

 

 

 

 

66

Dự án tuyến đường Nậm Hái

Sìn Hồ

Tả Phìn

185, 200

0,76

 

0,76

 

 

 

 

 

 

 

 

 

67

Dự án tuyến đường biên giới mốc 56

Sìn Hồ

Pa Tần

82, 83

4,30

 

4,30

 

 

 

 

 

 

 

 

 

68

Dự án thủy điện Pa Tần 1

Sìn Hồ

Pa Tần

83

1,80

 

1,08

0,72

 

 

 

 

 

 

 

 

69

Điện sinh hoạt bản Pa Phang 1

Sìn Hồ

Phìn Hồ

103

1,59

 

1,59

 

 

 

 

 

 

 

 

 

70

Nâng cấp đường từ TL 129 - Hồng Thu Trồ - Trung Sung A - Nà Kế 2

Sìn Hồ

Hồng Thu

121, 132

1,02

 

1,02

 

 

 

 

 

 

 

 

 

71

Điện sinh hoạt bản Nậm Tần Xá

Sìn Hồ

Pa Tần

83

0,78

 

 

0,78

 

 

 

 

 

 

 

 

72

Dự án đường Tìa Khí

Sìn Hồ

Chăn Nưa

362, 395

2,18

 

 

 

 

1,70

0,48

 

 

 

 

 

73

Nâng cấp đường Nậm Há - Nậm Béo

Sìn Hồ

Noong Hẻo

302

0,19

 

 

 

 

 

0,19

 

 

 

 

 

74

Đường tỉnh Lộ 129 - Can Tỷ 2 - Can Tỷ 1

Sìn Hồ

Ma Quai

133

1,75

 

1,75

 

 

 

 

 

 

 

 

 

75

Bãi rác thải tập trung xã Phúc Than

Than Uyên

Phúc Than

450

0,17

 

 

 

 

 

0,17

 

 

 

 

 

76

Bến xe huyện Than Uyên

Than Uyên

TT. Than Uyên

478

0,41

 

 

 

 

 

0,41

 

 

 

 

 

77

Cải tạo, nâng cấp QL279 đoạn Km 166 - Km 204 tỉnh Lai Châu

Than Uyên

Tà Hừa

499B, 502, 510

0,03

 

0,01

0,02

 

 

 

 

 

 

 

 

78

Căn cứ chiến đấu giả định huyện Than Uyên

Than Uyên

TT. Than Uyên

478

1,95

 

 

 

 

 

1,95

 

 

 

 

 

79

Danh lam thắng cảnh Bản Mè, xã Ta Gia, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu

Than Uyên

Ta Gia

509

16,86

 

 

16,86

 

 

 

 

 

 

 

 

80

Dự án chỉnh trang đô thị, tạo quỹ đất đấu giá, TĐC và phát triển KT-XH khu 10 thị trấn Than Uyên (chạy song song với quy hoạch bến xe mới)

Than Uyên

TT. Than Uyên

478

0,02

 

 

 

 

 

0,02

 

 

 

 

 

81

Dự án xây dựng khu dân cư 5A- 7B, thị trấn Than Uyên, huyện Than Uyên (Trong đó: Đất ở mới là 20,5 ha, Đất cây xanh là 8,5 ha, Đất giao thông 9,5 ha, Đất thủy lợi 1,14 ha)

Than Uyên

TT. Than Uyên

478

9,88

 

 

 

 

 

9,88

 

 

 

 

 

82

Dự án xây dựng khu dân cư mới tại khu 10, thị trấn Than Uyên (Trong đó: Đất ở mới 10,5 ha, Đất cây xanh 5,0 ha, Đất giao thông 7,5 ha, Đất thủy lợi 1 ha)

Than Uyên

TT. Than Uyên

478

8,98

 

 

 

 

 

8,98

 

 

 

 

 

83

Dự án xây dựng khu dân cư mới tại khu 6, thị trấn Than Uyên

Than Uyên

TT. Than Uyên

478

7,30

 

 

 

 

 

7,30

 

 

 

 

 

84

Dự án xây dựng khu dân cư mới tại khu 8, thị trấn Than Uyên

Than Uyên

TT. Than Uyên

478

4,50

 

 

 

 

 

4,50

 

 

 

 

 

85

Dự án xây dựng khu dân cư mới tại khu 9, thị trấn Than Uyên

Than Uyên

TT. Than Uyên

478

0,19

 

 

 

 

 

0,19

 

 

 

 

 

86

Đường nội đồng bản On đi Phiêng Mựt xã Khoen On

Than Uyên

Khoen On

522

0,02

 

 

0,02

 

 

 

 

 

 

 

 

87

Đường giao thông vùng chè Ta Gia - Khoen On

Than Uyên

Ta Gia

516

0,09

 

 

0,09

 

 

 

 

 

 

 

 

88

Đường giao thông vùng chè xã Pha Mu

Than Uyên

Pha Mu

492, 498

0,39

 

 

0,39

 

 

 

 

 

 

 

 

89

Đường giao thông vùng chè xã Tà Hừa

Than Uyên

Tà Hừa

502

0,95

 

 

0,95

 

 

 

 

 

 

 

 

90

Đường giao thông vùng quế Mường Kim - Ta Gia

Than Uyên

Ta Gia

516

0,54

 

 

0,36

 

 

0,18

 

 

 

 

 

91

Đường lên nghĩa địa bản Pá Khôm

Than Uyên

Pha Mu

497

0,06

 

0,06

 

 

 

 

 

 

 

 

 

92

Đường liên bản Xoong đi Lun 2, kết hợp đường nội đồng sản xuất vùng chè bản Lun 2 xã Tà Mung

Than Uyên

Tà Mung

508

0,07

 

 

0,07

 

 

 

 

 

 

 

 

93

Đường nội đồng Bản Lun 1, xã Tà Mung

Than Uyên

Tà Mung

507

0,11

 

 

 

 

 

0,11

 

 

 

 

 

94

Đường nối Pù Quải đi làng cá Thẩm Phé

Than Uyên

Mường Kim, Mường Cang

494, 496, 487

1,23

 

 

0,80

 

 

0,43

 

 

 

 

 

95

Đường nối từ bãi đỗ khu bến thuyền bản Pù Quải (đường 279 cũ) đi xã Mường Mít

Than Uyên

Mường Cang, Mường Mít

471, 484, 487, 463

1,26

 

 

1,08

 

 

0,18

 

 

 

 

 

96

Đường nối từ TT xã Pha Mu đi tỉnh lộ 107

Than Uyên

Pha Mu

489, 493, 482, 498

0,63

 

 

0,63

 

 

 

 

 

 

 

 

97

Đường phục vụ sản xuất nối tới bản Huổi Khiết Mường kim đi Pá Lỉng 1 Tà Mung

Than Uyên

Mường Kim, Tà Mung

503, 507

0,08

 

0,08

 

 

 

 

 

 

 

 

 

98

Đường QL32 đi Tre Bó - Sang Ngà - Bản Mường, huyện Than Uyên

Than Uyên

Mường Mít

460

0,01

 

 

0,01

 

 

 

 

 

 

 

 

99

Đường ra khu sản xuất Huổi Mòn, xã Khoen On

Than Uyên

Khoen On

521

0,28

 

 

0,28

 

 

 

 

 

 

 

 

100

Đường sản xuất bản Hua Than xã Mường Than

Than Uyên

Mường Than

472, 473

2,09

 

2,09

 

 

 

 

 

 

 

 

 

101

Đường sản xuất bản Lằn đi bản Nà Phát xã Phúc Than

Than Uyên

Mường Than, Phúc Than

470, 461

0,58

 

 

0,58

 

 

 

 

 

 

 

 

102

Đường sản xuất bản Nậm Sáng đi Nậm Vai xã Phúc Than

Than Uyên

Phúc Than

440

0,03

 

 

 

 

 

0,03

 

 

 

 

 

103

Đường sản xuất kết nối khu 6 với khu du lịch sinh thái khu 9 thị trấn Than Uyên

Than Uyên

TT. Than Uyên

478

0,26

 

 

0,04

 

 

0,22

 

 

 

 

 

104

Đường sản xuất từ bản Hô Than đi khu vực canh tác thảo quả, sơn tra xã Mường Than

Than Uyên

Mường Than

473

0,17

 

0,11

0,04

 

0,02

 

 

 

 

 

 

105

Đường sản xuất từ đập Pom Én đến đầu bản Sen Đông xã Mường Than

Than Uyên

Mường Than

473

0,16

 

 

 

 

 

0,16

 

 

 

 

 

106

Đường sản xuất từ bản Huổi Cầy đi Noong Quải xã Ta Gia

Than Uyên

Ta Gia

515

0,43

 

0,43

 

 

 

 

 

 

 

 

 

107

Đường sản xuất từ Hua Đán đi Noong Quang

Than Uyên

Khoen On

524, 521

1,09

 

1,06

0,03

 

 

 

 

 

 

 

 

108

Đường sản xuất Tàng Lỏng - Huối Luồng - Đông Mạt - Phiêng Mạt bản Gia xã Ta Gia

Than Uyên

Ta Gia

511

0,23

 

0,10

0,13

 

 

 

 

 

 

 

 

109

Hạ tầng đô thị thị trấn Than Uyên

Than Uyên

TT. Than Uyên

478

7,79

 

 

 

 

 

7,79

 

 

 

 

 

110

Làm mới đường nội đồng bản Noong Quang, xã Khoen On

Than Uyên

Khoen On

524

0,72

 

0,72

 

 

 

 

 

 

 

 

 

111

Mỏ đất xã Phúc Than

Than Uyên

Phúc Than

450, 451

3,57

 

 

 

 

2,69

0,88

 

 

 

 

 

112

Mỏ vật liệu san lấp các xã, thị trấn

Than Uyên

Mường Cang, TT. Than Uyên

484, 478

1,76

 

 

0,02

 

 

1,74

 

 

 

 

 

113

Mở mới, nâng cấp sửa chữa đường sản xuất bản Hỳ

Than Uyên

Ta Gia

517

0,04

 

0,04

 

 

 

 

 

 

 

 

 

114

Nâng cấp đường giao thông từ thị trấn Than Uyên đi bãi đỗ xe Pù Quải xã Mường Cang và đi bản Thẩm Phé xã Mường Kim

Than Uyên

Mường Cang, Mường Kim

487, 496

0,12

 

 

0,12

 

 

 

 

 

 

 

 

115

Nâng cấp đường Mường Kim - Tà Mung gắn với đường sản xuất khu Nà Phạ, xã Mường Kim

Than Uyên

Mường Kim

496

0,20

 

 

0,20

 

 

 

 

 

 

 

 

116

Nâng cấp đường nội bản Hát Nam và đường nội đồng Huối Lò bản Lào, xã Mường Mít

Than Uyên

Mường Mít

460, 463

0,25

 

 

0,08

 

 

0,17

 

 

 

 

 

117

Nâng cấp đường từ QL 32 Km345+300 đi xã Mường Mít huyện Than Uyên

Than Uyên

Mường Mít, Mường Than, TT. Than Uyên

463, 470, 478

0,72

 

 

0,42

 

 

0,30

 

 

 

 

 

118

Nâng cấp tuyến đường liên vùng tới trung tâm xã Tà Mung đi bản Tà Lồm, Hua Đán, bản Mùi 1,2 xã Khoen On nối tỉnh lộ 106

Than Uyên

Tà Mung

513

0,34

 

0,16

0,18

 

 

 

 

 

 

 

 

119

Nâng cấp, cải tạo QL.279D (Mường Kim - Ta Gia - Khoen On)

Than Uyên

Khoen On, Ta Gia

522, 525, 512

0,04

 

0,02

0,01

 

 

0,01

 

 

 

 

 

120

Nâng cấp, mở mới các tuyến đường sản xuất, đường nội đồng các bản, xã Tà Hừa

Than Uyên

Tà Hừa

501, 505, 502, 510, 499A, 511

3,96

 

2,64

1,32

 

 

 

 

 

 

 

 

121

Nâng cấp, mở mới các tuyến đường trục các bản xã Tà Hừa

Than Uyên

Tà Hừa

505, 510

1,00

 

0,18

0,82

 

 

 

 

 

 

 

 

122

Nâng cấp, mở mới các tuyến đường sản xuất, đường nội đồng các bản, xã Khoen On

Than Uyên

Khoen On

524, 522, 523, 521, 525

2,73

 

1,50

1,23

 

 

 

 

 

 

 

 

123

Nâng cấp, mở mới các tuyến đường sản xuất, đường nội đồng các bản, xã Mường Mít

Than Uyên

Mường Mít

452

0,33

 

 

0,33

 

 

 

 

 

 

 

 

124

Nâng cấp, mở mới các tuyến đường sản xuất, đường nội đồng các bản, xã Pha Mu

Than Uyên

Pha Mu

492, 497

2,53

 

1,89

0,64

 

 

 

 

 

 

 

 

125

Nâng cấp, mở mới các tuyến đường sản xuất, đường nội đồng các bản, xã Ta Gia

Than Uyên

Ta Gia

511, 512, 516, 517, 519, 509

6,75

 

0,60

6,01

 

 

0,14

 

 

 

 

 

126

Nâng cấp, mở mới các tuyến đường sản xuất, đường nội đồng các bản, xã Tà Mung

Than Uyên

Tà Mung

514, 513, 507,

3,12

 

2,06

1,06

 

 

 

 

 

 

 

 

127

Nâng cấp, mở mới các tuyến đường trục nội bản các bản xã Mường Cang

Than Uyên

Mường Cang

483, 484

0,56

 

 

0,48

 

 

0,08

 

 

 

 

 

128

Nâng cấp, mở mới các tuyến đường trục nội bản các bản xã Mường Mít

Than Uyên

Mường Mít

463

0,24

 

 

0,24

 

 

 

 

 

 

 

 

129

Nâng cấp, mở mới các tuyến đường trục nội bản các bản xã Pha Mu

Than Uyên

Pha Mu

497, 488, 492, 491

3,58

 

2,72

0,84

 

0,02

 

 

 

 

 

 

130

Nâng cấp, mở mới các tuyến đường trục nội bản các bản xã Tà Mung

Than Uyên

Tà Mung

513

0,08

 

0,08

 

 

 

 

 

 

 

 

 

131

Xây dựng điểm thương mại dịch vụ (khu du lịch đồi thông Than Uyên)

Than Uyên

TT. Than Uyên

478

0,13

 

 

 

 

 

0,13

 

 

 

 

 

132

Xây dựng khu dân cư mới theo quy hoạch chung thị trấn

Than Uyên

TT. Than Uyên

478

1,04

 

 

 

 

 

1,04

 

 

 

 

 

133

Xây dựng khu thương mại dịch vụ tại khu 4

Than Uyên

Mường Cang, TT. Than Uyên

484, 478

1,73

 

 

0,66

 

 

1,07

 

 

 

 

 

134

Xây dựng khu thương mại dịch vụ tại khu 9, khu 10 (vị trí sát quy hoạch bến xe mới huyện Than Uyên)

Than Uyên

TT. Than Uyên

478

3,02

 

 

 

 

 

3,02

 

 

 

 

 

135

Xây dựng trận địa súng máy phòng không 12,7mm xã Phúc Than (gần trạm điện)

Than Uyên

Phúc Than

450

0,20

 

 

 

 

 

0,20

 

 

 

 

 

136

Xây dựng trụ sở công an thị trấn

Than Uyên

TT. Than Uyên

478

0,16

 

 

 

 

 

0,16

 

 

 

 

 

137

Xây dựng trụ sở công an xã

Than Uyên

Pha Mu

497

0,08

 

0,08

 

 

 

 

 

 

 

 

 

138

Đường Hồ Thầu kết nối đi bộ lên đỉnh Putaleng

Tam Đường

Hồ Thầu

167, 162B

9,15

 

8,64

0,51

 

 

 

 

 

 

 

 

139

Đường liên xã Khun Há - Bản Bo

Tam Đường

Bản Bo, Khun Há, Nà Tăm

291, 295, 263

1,82

 

 

1,01

 

 

0,81

 

 

 

 

 

140

Đường Tả Lèng đi vùng chè cổ

Tam Đường

Tả Lèng

135, 136

20,25

 

15,78

4,37

 

 

0,10

 

 

 

 

 

141

Đường từ bản Phìn Ngan Xin Chải đến trung tâm xã Tả Lèng

Tam Đường

Tả Lèng

136

0,19

 

 

0,19

 

 

 

 

 

 

 

 

142

Điểm du lịch nông nghiệp - Bạch Mã Farmstay

Tam Đường

Giang Ma

168

0,23

 

 

 

 

 

0,23

 

 

 

 

 

143

Công trình đảm bảo cho đường hầm cho sở chỉ huy cơ bản (AC- 01)

Tam Đường

Bản Hon

227

6,45

 

 

6,45

 

 

 

 

 

 

 

 

144

Dự án đất hiếm Đông Pao

Tam Đường

Bản Giang, Bản Hon

218A, 224, 257

210,18

 

 

205,70

 

 

4,48

 

 

 

 

 

145

Dự án di chuyển kho vũ khí đạn tỉnh

Tam Đường

Nùng Nàng

197

[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

47/2012/NQ-HĐND
Nghị quyết số 47/2012/NQ-HĐND Về việc quy định mức chi đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 31
92/2009/NĐ-CP Nghị định số 92/2009/NĐ-CP Về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã Hết hiệu lực 01/2012/QĐ-TTg Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg Về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản Còn hiệu lực 03/2012/TT-BTC Thông tư số 03/2012/TT-BTC Hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản Hết hiệu lực 48/2012/TT-BTC Thông tư số 48/2012/TT-BTC Hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất Hết hiệu lực 158/2011/TT-BTC Thông tư số 158/2011/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản Hết hiệu lực 17/2011/QH13 Nghị quyết số 17/2011/QH13 Về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) cấp quốc gia Còn hiệu lực 74/2011/NĐ-CP Nghị định số 74/2011/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản Hết hiệu lực 30/2011/QĐ-TTg Quyết định số 30/2011/QĐ-TTg Về chế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh  lãnh đạo chuyên trách tại các hội Còn hiệu lực 72/2010/QĐ-TTg Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg Về việc ban hành quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia Còn hiệu lực 45/2010/NĐ-CP Nghị định số 45/2010/NĐ-CP Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội Hết hiệu lực 58/2010/NĐ-CP Nghị định số 58/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ Hết hiệu lực 26/2010/NĐ-CP Nghị định số 26/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải Hết hiệu lực 17/2010/NĐ-CP Nghị định số 17/2010/NĐ-CP Về bán đấu giá tài sản Hết hiệu lực 69/2009/NĐ-CP Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Hết hiệu lực 19/2009/TT-BTNMT Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Hết hiệu lực 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí Hết hiệu lực 13/2002/CT-TTg Chỉ thị số 13/2002/CT-TTg Về việc triển khai thực hiện Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí Còn hiệu lực 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí Hết hiệu lực 67/2003/NĐ-CP Nghị định số 67/2003/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải Hết hiệu lực 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 Hết hiệu lực 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Hết hiệu lực 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai Hết hiệu lực 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Hết hiệu lực 216/2005/QĐ-TTg Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất Hết hiệu lực 59/2005/QH11 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 Hết hiệu lực 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí Hết hiệu lực 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 04/2007/NĐ-CP Nghị định số 04/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 06 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải Hết hiệu lực 88/2007/NĐ-CP Nghị định số 88/2007/NĐ-CP Về thoát nước đô thị và khu công nghiệp Hết hiệu lực 197/2007/QĐ-TTg Quyết định số 197/2007/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2020 Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.