Thông tư số 47/2013/TT-BYT của Bộ Y tế ban hành quy trình giám định pháp y, gồm ba phần: giám định pháp y, hóa pháp và ADN. Đồng thời, Thông tư này cũng ban hành các biểu mẫu sử dụng trong giám định pháp y. Quy trình có hiệu lực từ ngày 15 tháng 4 năm 2014.
핵심 사항
- Viện Pháp y quốc gia và các cơ sở giám định pháp y → phải thực hiện theo quy trình giám định pháp y được ban hành
- Viện Pháp y quân đội, Trung tâm giám định pháp y thuộc Viện Khoa học hình sự của Bộ Công an, các Trung tâm Pháp y tỉnh → phải thực hiện theo quy định tại Thông tư này
- Cục Quản lý Khám, chữa bệnh và Vụ Pháp chế cùng các Vụ, Cục liên quan → chủ trì, phối hợp hướng dẫn việc thực hiện quy trình giám định pháp y
- Viện Pháp y quốc gia → phải hướng dẫn Viện Pháp y quân đội, Trung tâm giám định pháp y thuộc Viện Khoa học hình sự của Bộ Công an, các Trung tâm Pháp y tỉnh thực hiện theo quy định tại Thông tư này
- Các cơ sở giám định pháp y → sử dụng các biểu mẫu được ban hành kèm theo Thông tư
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tích cực: Quy trình giám định pháp y giúp đảm bảo tính chính xác, khách quan trong quá trình giám định, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ pháp y.
- Tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho các cơ sở giám định pháp y do việc thực hiện quy trình phức tạp hơn.
❓ 자주 묻는 질문
Quy trình giám định pháp y bao gồm những gì?
Quy trình giám định pháp y bao gồm ba phần: giám định pháp y, hóa pháp và ADN. Mỗi phần có nhiều quy trình cụ thể.
Các biểu mẫu sử dụng trong giám định pháp y được ban hành như thế nào?
Các biểu mẫu sử dụng trong giám định pháp y được ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm các mẫu về bản kết luận giám định pháp y và các giấy tờ liên quan.
Ai là cơ quan chủ trì, phối hợp hướng dẫn việc thực hiện quy trình giám định pháp y?
Cục Quản lý Khám, chữa bệnh cùng Vụ Pháp chế và các Vụ, Cục liên quan của Bộ Y tế sẽ chủ trì, phối hợp hướng dẫn việc thực hiện quy trình giám định pháp y.
Viện Pháp y quốc gia có trách nhiệm gì trong việc thực hiện Thông tư này?
Viện Pháp y quốc gia có trách nhiệm hướng dẫn Viện Pháp y quân đội, Trung tâm giám định pháp y thuộc Viện Khoa học hình sự của Bộ Công an, các Trung tâm Pháp y tỉnh thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
Quy trình giám định pháp y có hiệu lực từ khi nào?
Quy trình giám định pháp y có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2014.
전문
|
BỘ Y TẾ ____________ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ____________________ |
|
Số: 47/2013/TT-BYT |
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2013 |
THÔNG TƯ
Ban hành quy trình giám định pháp y
Căn cứ Luật Giám định tư pháp số 13/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư ban hành Quy trình giám định pháp y.
Điều 1. Ban hành Quy trình giám định pháp y
Ban hành kèm theo Thông tư này Quy trình giám định pháp y, bao gồm:
Phần I: Quy trình giám định pháp y (54 quy trình);
Phần II: Quy trình giám định hóa pháp (29 quy trình);
Phần III: Quy trình giám định ADN (10 quy trình).
Điều 2. Biểu mẫu sử dụng trong giám định pháp y
Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu sử dụng trong giám định pháp y, bao gồm:
1. Biểu mẫu bản kết luận giám định pháp y;
a) Mẫu số 1a: Bản kết luận giám định pháp y về thương tích;
b) Mẫu số 1b: Bản kết luận giám định pháp y về thương tích lại lần thứ hai;
c) Mẫu số 2a: Bản kết luận giám định pháp y về tử thi;
d) Mẫu số 2b: Bản kết luận giám định pháp y về tử thi lại lần thứ hai;
đ) Mẫu số 3a: Bản kết luận giám định pháp y về tình dục;
e) Mẫu số 3b: Bản kết luận giám định pháp y về tình dục lại lần thứ hai;
g) Mẫu số 4a: Bản kết luận giám định pháp y về giới tính;
h) Mẫu số 4b: Bản kết luận giám định pháp y về giới tính lại lần thứ hai;
i) Mẫu số 5a: Bản kết luận giám định pháp y về độ tuổi;
k) Mẫu số 5b: Bản kết luận giám định pháp y về độ tuổi lại lần thứ hai;
l) Mẫu số 6a: Bản kết luận giám định pháp y về hóa pháp;
m) Mẫu số 6b: Bản kết luận giám định pháp y về hóa pháp lại lần thứ hai;
n) Mẫu số 7a: Bản kết luận giám định pháp y về ADN;
o) Mẫu số 7b: Bản kết luận giám định pháp y về ADN lại lần thứ hai;
p) Mẫu số 8a: Bản kết luận giám định pháp y trên hồ sơ;
q) Mẫu số 8b: Bản kết luận giám định pháp y trên hồ sơ lại lần thứ hai;
r) Mẫu số 9a: Bản kết luận giám định pháp y về mô bệnh học;
s) Mẫu số 9b: Bản kết luận giám định pháp y về mô bệnh học lại lần thứ hai;
2. Mẫu số 10: Giấy chứng nhận thương tích.
3. Mẫu số 11: Biên bản lấy mẫu giám định ADN.
4. Mẫu số 12: Biên bản giao nhận đối tượng, mẫu giám định.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2014.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
1. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế và các Vụ, Cục liên quan chỉ đạo, hướng dẫn Viện Pháp y quốc gia, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư này.
2. Viện Pháp y quốc gia hướng dẫn Viện Pháp y quân đội thuộc Bộ Quốc phòng, Trung tâm giám định pháp y thuộc Viện Khoa học hình sự của Bộ Công an, các Trung tâm Pháp y tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế để xem xét giải quyết./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.