Nghị quyết này quy định mức giá dịch vụ và mức hỗ trợ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, áp dụng cho các cơ sở điều trị của Nhà nước. Mức giá bao gồm khám, cấp phát thuốc và tư vấn, trong khi hỗ trợ chi phí khám sức khỏe và điều trị cho một số đối tượng cụ thể.
Đối tượng áp dụng
Các cơ sở điều trị nghiện của Nhà nước, cơ quan tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, cung ứng và sử dụng dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế tại cơ sở điều trị của Nhà nước.
Các điểm cốt lõi
- Cơ sở điều trị của Nhà nước → được khám (32.000 đồng/lần), cấp phát thuốc (8.000 đồng/lần/người/ngày) và tư vấn (5.000-2.000 đồng/lần/người)
- quy định tại khoản 3 Điều 22 Nghị định số 90/2016/NĐ-CP → được hỗ trợ 100% chi phí khám sức khỏe và điều trị
- Mức giá khám: Khám ban đầu (32.000 đồng/lần), Khám khởi liều điều trị (23.000 đồng/lần), Khám định kỳ (18.000 đồng/lần)
- Mức hỗ trợ: 100% chi phí khám sức khỏe và điều trị cho các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 22 Nghị định số 90/2016/NĐ-CP
- Hỗ trợ tư vấn cá nhân (5.000 đồng/lần/người) năm đầu điều trị, tư vấn nhóm (2.000 đồng/lần/người) năm đầu điều trị
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng tài chính cho người bệnh nghiện các chất dạng thuốc phiện khi được hỗ trợ 100% chi phí khám và điều trị.
- Tác động tiêu cực: Chi phí quản lý và vận hành các cơ sở điều trị có thể tăng lên do mức giá dịch vụ đã quy định.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức giá khám ban đầu là bao nhiêu?
Khám ban đầu được thu 32.000 đồng/lần khám/người.
Đối tượng nào được hỗ trợ 100% chi phí khám và điều trị?
Các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 22 Nghị định số 90/2016/NĐ-CP.
Mức giá cấp phát thuốc là bao nhiêu?
Cấp phát thuốc được thu 8.000 đồng/lần/người/ngày.
Tư vấn cá nhân có mức giá bao nhiêu?
Tư vấn cá nhân năm đầu điều trị được thu 5.000 đồng/lần/người, từ năm điều trị thứ hai không quá 4 lần/năm.
Toàn văn
TỈNH TÂY NINH
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức giá dịch vụ và mức hỗ trợ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
_______________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
KHÓA IX KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 90/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 38/2014/TTLT-BYT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Bộ Y tế và Bộ Tài chính ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế;
Căn cứ Thông tư số 73/2017/TT-BTC ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng nguồn ngân sách nhà nước đảm bảo, hỗ trợ chi phí khám sức khỏe và chi phí điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế;
Xét Tờ trình số 3100/TTr-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về mức giá dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa – Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức giá dịch vụ và mức hỗ trợ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh Quy định mức giá dịch vụ và mức hỗ trợ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
b) Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng cho các cơ sở điều trị nghiện của Nhà nước, cơ quan tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, cung ứng và sử dụng dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế tại cơ sở điều trị của Nhà nước.
2. Mức giá dịch vụ
| STT | Tên dịch vụ | Mức giá | Ghi chú |
| I |
Khám (không bao gồm xét nghiệm và thuốc) |
||
| 01 | Khám ban đầu | 32.000 đồng/lần khám/người | Tối đa không quá 1 lần/người/quá trình điều trị |
| 02 | Khám khởi liều điều trị | 23.000 đồng/lần khám/người | Tối đa không quá 1 lần/người/quá trình điều trị |
| 03 | Khám định kỳ | 18.000 đồng/lần khám/người | 01 lần/01 tháng hoặc khám theo yêu cầu của bác sỹ |
| II | Cấp phát thuốc (khồn bao gồm thuốc) | ||
| 04 | Tại cơ sở điều trị thay thế và cơ sở cấp phát thuốc điều trị thay thế | 8.000 đồng/lần/người/ngày | |
| III |
Tư vấn (không bao gồm thuốc và xét nghiệm) |
||
| 05 | Tư vấn cá nhân | 5.000 đồng/lần/người |
Năm đầu điều trị (không quá 14 lần/năm) Từ năm điều trị thứ hai (không quá 4 lần/năm) Tư vấn khác theo yêu cầu của bệnh nhân |
| 06 | Tư vấn nhóm | 2.000 đồng/lần/người |
Năm đầu điều trị (không quá 6 lần/năm) Từ năm điều trị thứ hai (không quá 4 lần/năm) |
3. Về hỗ trợ điều trị nghiện Hỗ trợ 100% chi phí khám sức khỏe, điều trị nghiện cho các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 22 Nghị định số 90/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết bảo đảm đúng quy định. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh Khóa IX Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2017./.
|
|
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Thành Tâm
|
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.