Quyết định số 47/2017/QĐ-UBND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Quyết định số 47/2017/QĐ-UBND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, áp dụng từ ngày 1 tháng 7 năm 2017. Quyết định này thay thế Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND và quy định chi tiết về đối tượng nộp phí, mức thu phí, cơ quan thu phí và chế độ quản lý sử dụng phí.

Số hiệu47/2017/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhHuế
Người kýNguyễn Văn Cao — Chủ tịch
Cập nhật15/07/2026
NgànhTài Nguyên Và Môi Trường
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành21/06/2017
Ngày áp dụng01/07/2017
Ngày hết hiệu lực29/08/2024
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 47/2017/QĐ-UBND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, áp dụng từ ngày 1 tháng 7 năm 2017. Quyết định này thay thế Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND và quy định chi tiết về đối tượng nộp phí, mức thu phí, cơ quan thu phí và chế độ quản lý sử dụng phí.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản kim loại và không kim loại trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Các điểm cốt lõi

  • nộp phí: Các tổ chức, cá nhân khai thác quặng khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Mức thu phí: Biểu mức thu chi tiết cho từng loại khoáng sản, từ 2.000 đồng/m3 đến 60.000 đồng/tấn, tùy theo loại khoáng sản.
  • Cơ quan thu phí: Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Chế độ quản lý và sử dụng phí: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 164/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Mức phí đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí tương ứng.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho việc quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn thu từ phí bảo vệ môi trường.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí khai thác khoáng sản, ảnh hưởng đến doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các tổ chức, cá nhân nào phải nộp phí?

Các tổ chức, cá nhân khai thác quặng khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Mức thu phí bao nhiêu cho từng loại khoáng sản?

Mức thu phí cụ thể như sau: Quặng sắt 60.000 đồng/tấn, quặng ti-tan 70.000 đồng/tấn, quặng vàng 270.000 đồng/tấn, đá ốp lát 70.000 đồng/m3, cát trắng 7.000 đồng/m3, và các loại khoáng sản khác có mức phí từ 2.000 đồng/m3 đến 60.000 đồng/tấn.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu phí?

Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế là cơ quan chịu trách nhiệm thu phí bảo vệ môi trường.

Mức phí đối với khai thác khoáng sản tận thu là bao nhiêu?

Mức phí đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí tương ứng của loại khoáng sản tương tự quy định tại Điều này.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào và thay thế quyết định nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2017, thay thế Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường

đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật bảo vệ môi trường số  55/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 183/TN&MT-KHTC ngày 16 tháng 6 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, cụ thể như sau:

1. Đối tượng nộp phí:

Các tổ chức, cá nhân khai thác quặng khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Mức thu phí:

a) Biểu mức thu:

TT

Loại khoáng sản

Đơn

vị tính

Mức thu

(đồng)

I

QUẶNG KHOÁNG SẢN KIM LOẠI

 

 

1

Quặng sắt

Tấn

60.000

2

Quặng ti-tan (titan)

Tấn

70.000

3

Quặng vàng

Tấn

270.000

4

Quặng đất hiếm

Tấn

60.000

5

Quặng bạc, quặng thiếc

Tấn

270.000

6

Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), quặng ăng-ti-moan (antimoan)

Tấn

50.000

7

Quặng đồng, quặng ni-ken (niken)

Tấn

60.000

8

Quặng khoáng sản kim loại khác

Tấn

30.000

II

KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI

 

 

1

Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan)

m3

70.000

2

Đá block

m3

90.000

3

Sỏi, cuội, sạn

m3

6.000

4

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

m3

5.000

5

Đá vôi, đá sét làm xi măng, các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan), khoáng chất công nghiệp (barit, fluorit, bentônit và các loại khoáng chất khác)

Tấn

3.000

6

Cát vàng

m3

5.000

7

Cát trắng

m3

7.000

8

Các loại cát khác

m3

4.000

9

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

m3

2.000

10

Đất sét, đất làm gạch, ngói

m3

2.000

11

Cao lanh, phen-sờ-phát (fenspat)

m3

7.000

12

Các loại đất khác

m3

2.000

13

Sét chịu lửa

Tấn

30.000

14

Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite)

Tấn

30.000

15

Nước khoáng thiên nhiên

m3

3.000

16

Than các loại

Tấn

10.000

17

Khoáng sản không kim loại khác

Tấn

30.000

 

b) Các loại khoáng sản không nằm trong danh mục trên thì được áp dụng mức phí tối đa theo quy định tại Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ.

c) Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại điểm a và điểm b thuộc khoản 2 Điều này. Các trường hợp được áp dụng mức thu phí đối với khai thác khoáng sản tận thu, bao gồm: Hoạt động khai thác khoáng sản còn lại ở bãi thải của mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ; hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân không nhằm mục đích khai thác khoáng sản, nhưng có chức năng, nhiệm vụ hoặc có đăng ký kinh doanh, trong quá trình hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ hoặc theo chuyên ngành đã đăng ký mà thu được khoáng sản.

3. Cơ quan thu phí: Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế.

4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí:

Việc tính phí, tổ chức kê khai, thu nộp quản lý và sử dụng phí được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2017 và thay thế Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
47/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2017/QĐ-UBND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Bãi bỏ 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.