Quyết định số 47/2017/QĐ-UBND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, áp dụng từ ngày 1 tháng 7 năm 2017. Quyết định này thay thế Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND và quy định chi tiết về đối tượng nộp phí, mức thu phí, cơ quan thu phí và chế độ quản lý sử dụng phí.
Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản kim loại và không kim loại trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Các điểm cốt lõi
- nộp phí: Các tổ chức, cá nhân khai thác quặng khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Mức thu phí: Biểu mức thu chi tiết cho từng loại khoáng sản, từ 2.000 đồng/m3 đến 60.000 đồng/tấn, tùy theo loại khoáng sản.
- Cơ quan thu phí: Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Chế độ quản lý và sử dụng phí: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 164/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
- Mức phí đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí tương ứng.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho việc quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn thu từ phí bảo vệ môi trường.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí khai thác khoáng sản, ảnh hưởng đến doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này.
❓ Câu hỏi thường gặp
Các tổ chức, cá nhân nào phải nộp phí?
Các tổ chức, cá nhân khai thác quặng khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Mức thu phí bao nhiêu cho từng loại khoáng sản?
Mức thu phí cụ thể như sau: Quặng sắt 60.000 đồng/tấn, quặng ti-tan 70.000 đồng/tấn, quặng vàng 270.000 đồng/tấn, đá ốp lát 70.000 đồng/m3, cát trắng 7.000 đồng/m3, và các loại khoáng sản khác có mức phí từ 2.000 đồng/m3 đến 60.000 đồng/tấn.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu phí?
Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế là cơ quan chịu trách nhiệm thu phí bảo vệ môi trường.
Mức phí đối với khai thác khoáng sản tận thu là bao nhiêu?
Mức phí đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí tương ứng của loại khoáng sản tương tự quy định tại Điều này.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào và thay thế quyết định nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2017, thay thế Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường
đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 183/TN&MT-KHTC ngày 16 tháng 6 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, cụ thể như sau:
1. Đối tượng nộp phí:
Các tổ chức, cá nhân khai thác quặng khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Mức thu phí:
a) Biểu mức thu:
|
TT |
Loại khoáng sản |
Đơn vị tính |
Mức thu (đồng) |
|---|---|---|---|
|
I |
QUẶNG KHOÁNG SẢN KIM LOẠI |
|
|
|
1 |
Quặng sắt |
Tấn |
60.000 |
|
2 |
Quặng ti-tan (titan) |
Tấn |
70.000 |
|
3 |
Quặng vàng |
Tấn |
270.000 |
|
4 |
Quặng đất hiếm |
Tấn |
60.000 |
|
5 |
Quặng bạc, quặng thiếc |
Tấn |
270.000 |
|
6 |
Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), quặng ăng-ti-moan (antimoan) |
Tấn |
50.000 |
|
7 |
Quặng đồng, quặng ni-ken (niken) |
Tấn |
60.000 |
|
8 |
Quặng khoáng sản kim loại khác |
Tấn |
30.000 |
|
II |
KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI |
|
|
|
1 |
Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan) |
m3 |
70.000 |
|
2 |
Đá block |
m3 |
90.000 |
|
3 |
Sỏi, cuội, sạn |
m3 |
6.000 |
|
4 |
Đá làm vật liệu xây dựng thông thường |
m3 |
5.000 |
|
5 |
Đá vôi, đá sét làm xi măng, các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan), khoáng chất công nghiệp (barit, fluorit, bentônit và các loại khoáng chất khác) |
Tấn |
3.000 |
|
6 |
Cát vàng |
m3 |
5.000 |
|
7 |
Cát trắng |
m3 |
7.000 |
|
8 |
Các loại cát khác |
m3 |
4.000 |
|
9 |
Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình |
m3 |
2.000 |
|
10 |
Đất sét, đất làm gạch, ngói |
m3 |
2.000 |
|
11 |
Cao lanh, phen-sờ-phát (fenspat) |
m3 |
7.000 |
|
12 |
Các loại đất khác |
m3 |
2.000 |
|
13 |
Sét chịu lửa |
Tấn |
30.000 |
|
14 |
Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite) |
Tấn |
30.000 |
|
15 |
Nước khoáng thiên nhiên |
m3 |
3.000 |
|
16 |
Than các loại |
Tấn |
10.000 |
|
17 |
Khoáng sản không kim loại khác |
Tấn |
30.000 |
b) Các loại khoáng sản không nằm trong danh mục trên thì được áp dụng mức phí tối đa theo quy định tại Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ.
c) Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại điểm a và điểm b thuộc khoản 2 Điều này. Các trường hợp được áp dụng mức thu phí đối với khai thác khoáng sản tận thu, bao gồm: Hoạt động khai thác khoáng sản còn lại ở bãi thải của mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ; hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân không nhằm mục đích khai thác khoáng sản, nhưng có chức năng, nhiệm vụ hoặc có đăng ký kinh doanh, trong quá trình hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ hoặc theo chuyên ngành đã đăng ký mà thu được khoáng sản.
3. Cơ quan thu phí: Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế.
4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí:
Việc tính phí, tổ chức kê khai, thu nộp quản lý và sử dụng phí được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2017 và thay thế Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.