Nghị quyết này quy định chế độ trợ cấp đặc thù cho công chức, viên chức và người lao động làm việc tại Cơ sở cai nghiện ma túy trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Giang. Trợ cấp được hưởng theo mức 10% lương cơ sở/người/tháng và do ngân sách tỉnh đảm bảo.
Đối tượng áp dụng
Công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Cơ sở cai nghiện ma túy trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Giang.
Các điểm cốt lõi
- Công chức, viên chức và người lao động đã được xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP làm việc tại Cơ sở cai nghiện ma túy trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Giang.
- Mức trợ cấp: 1,0 của mức lương cơ sở/người/tháng, được hưởng theo kỳ trả lương hằng tháng.
- Nguồn kinh phí: Do ngân sách tỉnh đảm bảo và được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Giang.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tạo điều kiện cho công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Cơ sở cai nghiện ma túy có thêm thu nhập, nâng cao chất lượng công tác quản lý và phục vụ.
- Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tỉnh tăng lên do phải bố trí kinh phí để đảm bảo chế độ trợ cấp đặc thù.
❓ Câu hỏi thường gặp
Trợ cấp đặc thù này được hưởng như thế nào?
Trợ cấp đặc thù là 1,0 của mức lương cơ sở/người/tháng và được hưởng theo kỳ trả lương hằng tháng.
Mức trợ cấp này bao nhiêu?
Mức trợ cấp là 1,0 của mức lương cơ sở/người/tháng.
Trợ cấp đặc thù được hưởng bởi ai?
Trợ cấp đặc thù được hưởng bởi công chức, viên chức và người lao động làm việc tại Cơ sở cai nghiện ma túy trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Giang.
Ngân sách nào đảm bảo cho trợ cấp đặc thù này?
Trợ cấp đặc thù được đảm bảo từ ngân sách tỉnh, cụ thể là từ dự toán chi thường xuyên hằng năm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Giang.
Nghị quyết này có hiệu lực khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
Toàn văn
TỈNH BẮC NINH
NGHỊ QUYẾT
Quy định chế độ trợ cấp đặc thù cho công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Cơ sở cai nghiện ma túy trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Giang
_______________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 9
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 26/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ trợ cấp, phụ cấp đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập;
Căn cứ Thông tư số 05/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/4/2016 của Bộ Lao động- TBXH về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 26/2016/NĐ-CP;
Xét Tờ trình số 291/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định chế độ trợ cấp đặc thù cho công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Cơ sở cai nghiện ma túy trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Giang
1. Đối tượng áp dụng: Công chức, viên chức và người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng (theo chỉ tiêu được UBND tỉnh giao), điều động, biệt phái đã được xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang làm công tác quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ, phục vụ tại Cơ sở cai nghiện ma túy trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Giang.
2. Mức trợ cấp: 1,0 của mức lương cơ sở/người/tháng, được hưởng theo kỳ trả lương hằng tháng.
3. Nguồn kinh phí: Do ngân sách tỉnh đảm bảo và được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Giang.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khoá XVIII, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2020./.
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.