Thông tư số 48/2016/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật cơ sở dữ liệu địa lý tỷ lệ 1:250.000

Thông tư số 48/2016/TT-BTNMT quy định kỹ thuật cơ sở dữ liệu địa lý tỷ lệ 1:250.000, áp dụng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân liên quan đến việc xây dựng, cập nhật, sử dụng cơ sở dữ liệu này. Thông tư này hướng dẫn về hệ quy chiếu tọa độ, cấu trúc nội dung, yêu cầu trình bày dữ liệu, lược đồ GML trong phân phối dữ liệu.

Số hiệu48/2016/TT-BTNMT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
Người kýNguyễn Thị Phương Hoa — Thứ trưởng
Cập nhật23/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành28/12/2016
Ngày áp dụng15/02/2017
Ngày hết hiệu lực30/05/2024
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 48/2016/TT-BTNMT quy định kỹ thuật cơ sở dữ liệu địa lý tỷ lệ 1:250.000, áp dụng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân liên quan đến việc xây dựng, cập nhật, sử dụng cơ sở dữ liệu này. Thông tư này hướng dẫn về hệ quy chiếu tọa độ, cấu trúc nội dung, yêu cầu trình bày dữ liệu, lược đồ GML trong phân phối dữ liệu.

Đối tượng áp dụng

Cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân liên quan đến việc xây dựng, cập nhật, sử dụng cơ sở dữ liệu địa lý tỷ lệ 1:250.000.

Các điểm cốt lõi

  • Thông tư này là các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân liên quan đến việc xây dựng, cập nhật, sử dụng cơ sở dữ liệu địa lý tỷ lệ 1:250.000.
  • Hệ quy chiếu tọa độ được quy định tại Phụ lục 7 của Thông tư số 02/2012/TT-BTNMT và Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC.
  • Cấu trúc nội dung dữ liệu không gian và thuộc tính, siêu dữ liệu địa lý tỷ lệ 1:250.000 được quy định tại Phụ lục 1, Phụ lục 8 của QCVN 42:2012/BTNMT.
  • Yêu cầu về trình bày dữ liệu như màu sắc và ký hiệu đối tượng địa lý phải thống nhất với các đối tượng cùng loại trong hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia.
  • Lược đồ GML trong phân phối dữ liệu được quy định tại Phụ lục 4 của Thông tư này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực là việc đảm bảo tính chuẩn mực và đồng bộ hóa thông tin địa lý, giúp các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân dễ dàng truy cập và sử dụng dữ liệu.
  • Tác động tiêu cực có thể là chi phí thời gian và nguồn lực cho quá trình tuân thủ quy định mới đối với các tổ chức và cá nhân liên quan.

❓ Câu hỏi thường gặp

Hệ quy chiếu tọa độ được quy định như thế nào?

Hệ quy chiếu tọa độ cơ sở dữ liệu địa lý tỷ lệ 1:250.000 quy định tại Phụ lục 7 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở ban hành kèm theo Thông tư số 02/2012/TT-BTNMT và Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC.

Cấu trúc nội dung dữ liệu không gian và thuộc tính được quy định như thế nào?

Mô hình cấu trúc nội dung dữ liệu không gian và thuộc tính, chỉ tiêu nội dung dữ liệu không gian và thuộc tính, siêu dữ liệu địa lý tỷ lệ 1:250.000 được quy định tại Phụ lục 1, Phụ lục 8 của QCVN 42:2012/BTNMT.

Yêu cầu về trình bày dữ liệu như thế nào?

Màu sắc và ký hiệu trình bày đối tượng địa lý ở tỷ lệ 1:250.000 phải thống nhất với trình bày các đối tượng địa lý cùng loại trong hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia, theo quy định tại Phụ lục 10 của QCVN 42:2012/BTNMT.

Lược đồ GML trong phân phối dữ liệu được quy định như thế nào?

Lược đồ GML trong phân phối dữ liệu địa lý tỷ lệ 1:250.000 được quy định tại Phụ lục 4 của Thông tư này.

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.

Toàn văn

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 48/2016/TT-BTNMT
Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2016

THÔNG TƯ

Quy định kỹ thuật cơ sở dữ liệu địa lý tỷ lệ 1:250.000 

Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định kỹ thuật cơ sở dữ liệu địa lý tỷ lệ 1:250.000.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định các chỉ tiêu kỹ thuật cơ sở dữ liệu địa lý tỷ lệ 1:250.000, bao gồm: hệ quy chiếu tọa độ, cấu trúc nội dung, yêu cầu về trình bày dữ liệu, lược đồ GML trong phân phối dữ liệu.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xây dựng, cập nhật, sử dụng cơ sở dữ liệu địa lý tỷ lệ 1:250.000.

Điều 3. Hệ quy chiếu tọa độ

Hệ quy chiếu tọa độ cơ sở dữ liệu địa lý tỷ lệ 1:250.000 quy định tại Phụ lục 7 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở ban hành kèm theo Thông tư số 02/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (QCVN 42:2012/BTNMT) và Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) về hướng dẫn áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000.

Điều 4. Cấu trúc nội dung

1. Mô hình cấu trúc nội dung dữ liệu không gian và thuộc tính dữ liệu địa lý tỷ lệ 1:250.000 quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Chỉ tiêu nội dung dữ liệu không gian và thuộc tính dữ liệu địa lý tỷ lệ 1:250.000 quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Siêu dữ liệu địa lý tỷ lệ 1:250.000 được lập thành tệp cho từng kiểu đối tượng địa lý, lớp đối tượng địa lý trừ những lớp rỗng và gói dữ liệu cơ sở dữ liệu địa lý tỷ lệ 1:250.000. Cấu trúc và tiêu chí thu nhận thông tin siêu dữ liệu được quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo QCVN 42: 2012/BTNMT.

4. Chất lượng và hướng dẫn xây dựng chất lượng dữ liệu địa lý tỷ lệ 1:250.000 quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Mô hình khái niệm dữ liệu không gian, mô hình khái niệm dữ liệu thời gian quy định tại các Phụ lục 3, 4 và 5 của QCVN 42: 2012/BTNMT.

Điều 5. Yêu cầu về trình bày dữ liệu

1. Lược đồ, danh mục, chỉ thị trình bày đối tượng địa lý quy định tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo QCVN 42:2012/BTNMT.

2. Màu sắc và ký hiệu trình bày đối tượng địa lý ở tỷ lệ 1:250.000 phải đảm bảo thống nhất với trình bày các đối tượng địa lý cùng loại trong hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia.

Điều 6. Lược đồ GML trong phân phối dữ liệu

Lược đồ GML trong phân phối dữ liệu địa lý tỷ lệ 1:250.000 quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định./.

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Nguyễn Thị Phương Hoa

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.